vanban.org

Điều 4. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông — Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND

Hòa Bình Ban hành 04/08/2016 Hiệu lực 14/08/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 23/2016/NQ-HĐND
01/09/2019168/2019/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 14/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông

Mức học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập được quy định như sau:

1. Đối với mức thu học phí năm học 2016 - 2017

Trên cơ sở khung học phí tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, quy định học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Mức thu học phí, quy định theo khung từ 8 đến 60 nghìn đồng vùng miền núi và tăng lên từ khoảng 1,2 đến 1,5 lần được chia thành 3 khu vực (Khu vực 1 từ 54 - 60 nghìn đồng; khu vực 2 từ 47 - 53 nghìn đồng; khu vực 3 từ 40 - 46 nghìn đồng) để tính mức thu học phí theo tỷ lệ % từng khu vực, với những nội dung như sau:

a) Khu vực 1

Điều kiện kinh tế tương đối thuận lợi có mức thu nhập bình quân trên 20 triệu đồng/người/năm được áp dụng đối với thành phố Hòa Bình và huyện Lương Sơn để tính mức thu học phí:

Cấp học Khu vực Khung thu Tỷ lệ %

Mức thu

(Đồng/tháng/học sinh

Mầm non Nhà trẻ Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn. 60.000 90 54.000
Mẫu giáo Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn. 60.000 85 51.000
Nhà trẻ Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình 57.000 85 48.000
Mẫu giáo Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình 57.000 80 45.000
Nhà trẻ Các xã thuộc huyện Lương Sơn 54.000 80 42.000
Mẫu giáo Các xã thuộc huyện Lương Sơn 54.000 75 39.000
Trung học cơ sở  (bao gồm cả bổ túc THCS) Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn. 57.000 85 48.000
Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình 57.000 80

45.000

Các xã thuộc huyện Lương Sơn 54.000 80

42.000

Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX) Các phường thuộc thành phố Hòa Bình và thị trấn Lương Sơn. 60.000 90 54.000
Các xã thuộc Thành phố Hòa Bình 60.000 85

51.000

Các xã thuộc huyện Lương Sơn 57.000 85

48.000

Mầm non; THCS (bao gồm cả bổ túc THCS); THPT (bao gồm cả GDTX) Các xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn của huyện Lương Sơn theo quy định của nhà nước 54.000 50 27.000

b) Khu vực 2

Điều kiện kinh tế trung bình có mức thu nhập bình quân từ 15 - 20 triệu đồng/người/năm được áp dụng đối với các huyện: Kỳ Sơn, Cao Phong, Tân Lạc, Yên Thủy và Lạc Thủy để tính mức thu học phí:

Cấp học Khu vực Khung thu Tỷ lệ %

Mức thu

(Đồng/tháng/

học sinh)

Mầm non Nhà trẻ Thị trấn 53.000 80 42.000
Mẫu giáo Thị trấn 50.000 75 37.000
Nhà trẻ Các xã 48.000 70 33.000
Mẫu giáo Các xã 45.000 65 29.000
Trung học cơ sở  (bao gồm cả bổ túc THCS) Thị trấn 50.000 75 37.000
Các xã 48.000 70 33.000
Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX) Thị trấn 50.000 75 37.000
Các xã 48.000 70 33.000

c) Khu vực 3

Điều kiện kinh tế khó khăn có mức thu nhập bình quân dưới 15 triệu đồng/người/năm được áp dụng đối với các huyện: Lạc Sơn, Kim Bôi, Mai Châu và Đà Bắc để tính mức thu học phí:

Cấp học Khu vực Khung thu Tỷ lệ %

Mức thu

(Đồng/tháng/học sinh)

Mầm non Nhà trẻ Thị trấn 46.000 70

32.000

Mẫu giáo Thị trấn 46.000 65

29.000

Nhà trẻ Các xã 42.000 60

25.000

Mẫu giáo Các xã 42.000 55

23.000

Trung học cơ sở  (bao gồm cả bổ túc THCS) Thị trấn 46.000 65

29.000

Các xã 42.000 60

25.000

Trung học phổ thông (bao gồm cả GDTX) Thị trấn 46.000 70

32.000

Các xã 42.000 65

29.000

d) Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 168/2019/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/09/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ