vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau: — Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/2017 Thay thế: 61/2017/NQ-HĐND · 13/07/2017
Điện Biên Ban hành 04/08/2016 Hiệu lực 14/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 21/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 61/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 23/2016/NQ-HĐND
23/07/201761/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 14/08/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 271/2012/NQ-HĐND13 Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 271/2012/NQ-HĐND13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

1.     Mức thu phí

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

I Quặng khoáng sản kim loại:    
1 Quặng sắt Tấn 60.000
2 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 270.000
3 Quặng đồng Tấn 60.000
4 Quặng bô xít Tấn 30.000
5 Quặng vàng Tấn 270.000
6 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 30.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (grannit, gabro, đá hoa, bazan…) m3 70.000
2 Gờ - ra – nít (grannit) Tấn 30.000
3 Đá Block m3 90.000
4 Quặng đá quý: Kim cương, Ru – bi (rubi); Sa – phia (Sapphiare); E-mô-rốt (emerald); A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite); Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít, Rô-đô-lít (rodolite); Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin); Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (ctyolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) Tấn 70.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 3.000
6 Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp và các loại khoáng chất khác Tấn 3.000
7 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000
8 Cát vàng m3 5.000
9 Các loại cát khác m3 4.000
10 Sét làm gạch, ngói m3 2.000
11 Thạch cao m3 3.000
12 Cao lanh, Phen - sờ - phát (fenspat) m3 7.000
13 Các loại đất khác (san lấp, xây dựng…) m3 2.000
14 Than các loại Tấn 10.000
15 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
16 A-pa-tít (Apatit) Tấn 5.000
17 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 30.000
18 Khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu này    

2. Trong quá trình thực hiện, nếu trên địa bàn có phát sinh các loại khoáng sản không có trong quy định này, thì áp dụng mức thu phí tối đa đối với các loại khoáng sản đó đã được quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/2/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.