vanban.org

Điều 1. Thống nhất chủ trương tăng cường khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau. — Nghị quyết 23/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2026 Thay thế: 33/2025/NQ-HĐND · 30/12/2025
Cà Mau Ban hành 05/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 33/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND Về thống nhất chủ trương tăng cường khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 23/2013/NQ-HĐND
10/01/202633/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2014Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND về ban hành một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 05/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất chủ trương tăng cường khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa, cụ thể như sau:

a) Tăng cường khuyến khích phát triển xã hội hóa trong các lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên đầu tư: giáo dục, y tế, môi trường, văn hóa, thể thao và dạy nghề.

b) Ban hành quy định về đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp quỹ nhà, cơ sở hạ tầng để giao cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê dài hạn với giá ưu đãi.

c) Ban hành cơ chế giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có thu tiền thuê đất và thực hiện chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định pháp luật.

d) Ban hành mức hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng đối với từng dự án xã hội hóa.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện khuyến khích xã hội hóa theo khoản 1 Điều này, thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi ban hành và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.