vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2014
Sóc Trăng Ban hành 10/12/2010 Hiệu lực 20/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 23/2010/NQ-HĐND
25/07/201407/2014/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng áp dụng:

- Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch gồm: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng.

2. Mức thu lệ phí hộ tịch:

a) Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

- Nuôi con nuôi:                                                 20.000 đồng.

- Nhận cha, mẹ, con:                                          10.000 đồng.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch:           2.000 đồng/1 bản sao.

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch:                              3.000 đồng.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác:              5.000 đồng.

b) Mức thu áp dụng đối với đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân huyện, thành phố:

- Cấp lại bản chính giấy khai sinh:                       10.000 đồng.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch:           3.000 đồng/1 bản sao.

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, giới tính:                                                                         25.000 đồng.

c) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Sở Tư pháp:

- Kết hôn:                                                                  1.000.000 đồng.

- Nuôi con nuôi:                                             2.000.000 đồng.

- Nhận con ngoài giá thú:                                           1.000.000 đồng.

- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc:             5.000 đồng/1 bản sao.

- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch:                                10.000 đồng.

- Các việc đăng ký hộ tịch khác:                  50.000 đồng.

3. Các trường hợp được miễn

a) Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi cho người dân ở các xã thuộc vùng khó khăn (theo danh mục các đơn vị hành chính các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ).

b) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn (trừ kết hôn có yếu tố nước ngoài); miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung, điều chỉnh hộ tịch theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu được trích lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được hàng năm để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định; số còn lại 50% nộp vào ngân sách nhà nước.

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo quy định pháp luật hiện hành.