Điều 1. Thông qua bảng giá các loại đất tỉnh Lào Cai năm 2009.
1. Mục đích, nguyên tắc xây dựng giá các loại đất:
1.1 Mục đích: Giá đất quy định làm căn cứ để:
- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại điều 34, 35 của Luật đất đai năm 2003;
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại điều 33 của Luật đất đai năm 2003;
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất;
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế;
- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước;
- Làm căn cứ xác định giá sàn để đấu giá quyền sử dụng đất.
1.2. Nguyên tắc xây dựng giá đất:
- Giá đất điều chỉnh phải phù hợp với tình hình biến động giá thực tế tại địa phương theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố trong địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Điều chỉnh tăng giá đất ở đối với các đoạn đường, ngõ phố được đầu tư nâng cấp cải tạo mới làm tăng giá trị trên thị trường của lô đất.
- Bổ sung mới giá đất ở đô thị cho các đoạn đường, ngõ phố chưa có đơn giá đất được đầu tư mới hoặc do quá trình đô thị hóa (Trước kia là đất ở nông thôn do quá trình đô thị hóa nay là đất đô thị).
- Hạn chế điều chỉnh giảm giá đất ở đối với các đoạn đường, ngõ phố đã ổn định không còn quỹ đất để đấu giá. Chỉ điều chỉnh giảm giá đất ở đối với một số trường hợp có sự bất hợp lý so với các đoạn đường ngõ phố liền kề. Đối với những đoạn đường ngõ phố UBND các huyện, thành phố không nêu rõ lý do giảm thì không điều chỉnh giảm.
- Giữ nguyên giá đất đối với các đoạn đường, ngõ phố không có biến động và vẫn phù hợp với giá thị trường.
2. Giá các loại đất năm 2009:
2.1. Giá đất ở đô thị
a) Thành phố Lào Cai:
- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 536
- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 489
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 28
- Số đoạn đường, ngõ phố giảm giá: 02
Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 17
b) Huyện Bảo Thắng:
- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 179
- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 146
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 16
- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 17
c) Huyện Mường Khương:
- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 117
- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 51
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 56
- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 10
d) Huyện Bát Xát:
- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 67
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 59
- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 08
đ) Huyện Bảo Yên :
- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 124
- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 116
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 02
- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 06
e) Huyện Sa Pa:
- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 105
- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 105
f) Huyện Văn Bàn:
- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 88
- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 88
g) Huyện Bắc Hà:
- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 57
- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 53
- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 04
h) Huyện Si Ma Cai:
- Tổng số các đoạn đường, ngõ phố: 38
- Số đoạn đường, ngõ phố không thay đổi giá so với năm 2008: 33
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 05
(Chi tiết có phụ biểu số I kèm theo)
2.2. Giá đất ở nông thôn xác định theo khu vực và giá đất nông, lâm nghiệp:
Giữ nguyên giá đất như năm 2008 theo Nghị Quyết số 22/2007/NQ-HĐND ngày 14/12/2007 của HĐND tỉnh Lào Cai về giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
(Chi tiết có phụ biểu số II kèm theo)
2.3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 70% giá đất ở đô thị có cùng loại đường, vị trí đất. Đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước, công trình sự nghiệp và đất phi nông nghiệp khác, giá đất được tính như đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
2.4. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:
Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất phi nông nghiệp khác: giá đất được tính bằng 70% giá đất ở nông thôn cùng khu vực.