vanban.org

Điều 1. Ban hành chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 229/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2021 Thay thế: 21/2021/NQ-HĐND · 16/07/2021
Quảng Ninh Ban hành 07/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030 · 90/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 21/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 229/2019/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 229/2019/NQ-HĐND
01/01/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 48/2011/NQ-HĐND Chính sách bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 48/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 229/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

a) Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng khác.

b) Người từ đủ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi đang sinh sống trên địa bàn các xã, thị trấn thuộc vùng biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, khu vực II, khu vực III theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hằng tháng khác.

c) Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế.

d) Người từ đủ 70 tuổi trở lên đến dưới 80 tuổi không có lương hưu, không được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp xã hội hằng tháng và chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo các chính sách khác.

2. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Trợ cấp xã hội hằng tháng: Đối tượng quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng. Mức trợ cấp bằng 1,0 lần mức chuẩn trợ cấp xã hội hằng tháng của tỉnh đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng.

b) Hỗ trợ bảo hiểm y tế: Đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế. Mức hỗ trợ bằng mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng bảo trợ xã hội.

c) Hỗ trợ mai táng phí: Đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này đang hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp tuất do Bảo hiểm xã hội chi trả được hỗ trợ mai táng phí khi chết. Mức hỗ trợ bằng mức hỗ trợ mai táng phí của tỉnh đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng.

3. Nguyên tắc hưởng trợ cấp xã hội

Mỗi trường hợp quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều 1 nghị quyết này chỉ được hưởng 01 mức trợ cấp xã hội, bằng 1.0 lần mức chuẩn trợ cấp xã hội hằng tháng của tỉnh đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng.