vanban.org

Điều 5. Trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng — Nghị quyết 224/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lâm Đồng Ban hành 27/10/2023 Hiệu lực 07/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 224/2023/NQ-HĐND Quy định về nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 224/2023/NQ-HĐND
14/10/2024334/2024/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 07/11/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 118/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định về nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, đơn vị đặt hàng thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 · 118/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 224/2023/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng

1. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng:

a) Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông, hoặc trên trang điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị.

b) Cộng đồng dân cư xây dựng 01 bộ hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

c) Thẩm định dự án, phương án sản xuất, dịch vụ: Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, dịch vụ và quyết định đơn vị, bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm định (thành phần theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP); tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định.

d) Phê duyệt dự án, phương án sản xuất, dịch vụ: Căn cứ ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất. Trường hợp dự án không đủ điều kiện theo quy định phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho cộng đồng dân cư đề xuất dự án, phương án sản xuất, dịch vụ.

2. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo điểm b khoản 1 Điều này.

3. Thành phần hồ sơ đề nghị lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng: 01 bộ hồ sơ (bản gốc) theo các biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết này gồm 04 mẫu hồ sơ sau:

a) Mẫu số 1. Biên bản họp của cộng đồng dân cư.

b) Mẫu số 2. Danh sách thành viên nhóm cộng đồng.

c) Mẫu số 3. Đơn đề nghị hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng.

d) Mẫu số 4. Phương án, dự án phát triển sản xuất cộng đồng.

4. Tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 38/2023/NĐ-CP ; trường hợp có nhiều dự án, phương án sản xuất, dịch vụ đề nghị phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ có số lượng thành viên, hộ gia đình tham gia nhiều hơn.