vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, bao gồm các nội dung chủ yếu như sau: — Nghị quyết 222/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/07/2015 Thay thế: 106/2015/NQ-HĐND · 17/07/2015
Tiền Giang Ban hành 04/12/2009 Hiệu lực 14/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị quyết · 12 phiên bản · 21 năm
Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 22/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 10/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 106/2015/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 106/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 222/2009/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 222/2009/NQ-HĐND
27/07/2015106/2015/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 14/12/2009Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 51/2005/NQ-HĐND Thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 51/2005/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 222/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, cho thuê đất và cấp quyền sử dụng đất hoặc cần phải thẩm định theo quy định và cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

2. Đối tượng không thu phí

- Cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với người đang sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 3, điều 4 Luật Đất đai năm 2003;

- Cấp đổi theo chủ trương của Nhà nước;

- Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đất đối với trường hợp dân hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội.

3. Mức thu phí

a) Đối với tổ chức

- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

+ Đất có diện tích dưới 1 ha : không quá 500.000 đồng/hồ sơ;

+ Đất có diện tích từ 1 ha đến dưới 2 ha: không quá 1.000.000 đồng/hồ sơ;

+ Đất có diện tích từ 2 ha đến dưới 5 ha: không quá 2.000.000 đồng/hồ sơ;

+ Đất có diện tích từ 5 ha đến dưới 10 ha: không quá 3.000.000 đồng/hồ sơ;

+ Đất có diện tích từ 10 ha đến dưới 20 ha: không quá 4.000.000 đồng/hồ sơ;

+ Đất có diện tích từ 20 ha trở lên: không quá 5.000.000 đồng/hồ sơ.

- Sử dụng đất vào mục đích khác: không quá 150.000 đồng/hồ sơ.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: không quá 50.000 đồng/hồ sơ.

c) Đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi: không quá 20.000 đồng/hồ sơ.

4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí

Đơn vị thu phí được để lại 30% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo quy định. Số tiền còn lại (70%) đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước.