vanban.org

Điều 4. Giấy chứng minh Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án nhân dân địa phương, Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương, Thẩm phán Toà án quân sự khu vực; Giấy chứng minh Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân địa phương, Hội thẩm quân nhân Toà án quân sự quân khu và tương đương, Hội thẩm quân nhân Toà án quân sự khu vực do Chánh án Toà án nhân dân tối cao cấp. — Nghị quyết 221/2003/NQ-UBTVQH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/01/2003 Thay thế: 1214/2016/UBTVQH13 · 13/06/2016
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 09/01/2003 Hiệu lực 09/01/2003 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 32 năm
Nghị quyết số 221/2003/NQ-UBTVQH11 Về trang phục đối với cán bộ, công chức ngành Toà án và Hội thẩm; Giấy chứng minh Thẩm phán và giấy chứng minh Hội thẩm · 221/2003/NQ-UBTVQH11
09/01/2003Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 218/NQ-UBTVQH9 Về trang phục đối với các toà án, giấy chứng minh thẩm phán và hội thẩm 1994 · 218/NQ-UBTVQH9
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 221/2003/NQ-UBTVQH11 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giấy chứng minh Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án nhân dân địa phương, Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương, Thẩm phán Toà án quân sự khu vực; Giấy chứng minh Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân địa phương, Hội thẩm quân nhân Toà án quân sự quân khu và tương đương, Hội thẩm quân nhân Toà án quân sự khu vực do Chánh án Toà án nhân dân tối cao cấp.