vanban.org

Điều 3. Mức hỗ trợ — Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ cụ thể đối với từng loại cây trồng, lâm nghiệp, vật nuôi, thủy sản, sản xuất muối để khôi phục sản xuất, vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau:

STT Nội dung hỗ trợ Mức hỗ trợ Đơn vị tính
A Cây trồng    
1 Diện tích lúa    
a Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 6.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 3.000.000 đồng/ha
b Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 8.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 4.000.000 đồng/ha
c Sau gieo trồng trên 45 ngày    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 10.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 5.000.000 đồng/ha
2 Diện tích mạ    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 30.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 15.000.000 đồng/ha
3 Diện tích cây hằng năm khác    
a Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng)    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 6.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 3.000.000 đồng/ha
b Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng)    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 10.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 5.000.000 đồng/ha
c Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng)    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 15.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 7.500.000 đồng/ha
4 Diện tích cây trồng lâu năm    
a Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 12.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 6.000.000 đồng/ha
b Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 20.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 10.000.000 đồng/ha
c Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 30.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 15.000.000 đồng/ha
d Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 60.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 30.000.000 đồng/ha
B Vật nuôi    
1 Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu)    
- Đến 28 ngày tuổi 30.000 đồng/con
- Trên 28 ngày tuổi 45.000 đồng/con
2 Chim cút    
- Đến 28 ngày tuổi 5.000 đồng/con
- Trên 28 ngày tuổi 10.000 đồng/con
3 Lợn    
- Đến 28 ngày tuổi 600.000 đồng/con
- Trên 28 ngày tuổi 1.500.000 đồng/con
- Lợn nái và lợn đực đang khai thác 3.000.000 đồng/con
4 Bê cái hướng sữa, bò sữa    
- Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi 4.000.000 đồng/con
- Bò sữa trên 06 tháng tuổi 12.000.000 đồng/con
5 Trâu, bò thịt, ngựa    
- Đến 06 tháng tuổi 3.000.000 đồng/con
- Trên 06 tháng tuổi 7.000.000 đồng/con
6 Hươu sao, cừu, dê, đà điểu 2.500.000 đồng/con
7 Thỏ    
- Đến 28 ngày tuổi 50.000 đồng/con
- Trên 28 ngày tuổi 70.000 đồng/con
8 Ong mật (đàn) 500.000 đồng/đàn
C Thủy sản (bao gồm nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản)    
1 Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm) 60.000.000 đồng/ha
2 Nuôi trồng thuỷ sản trong bể, lồng, bè 30.000.000 đồng/100 m3
3 Nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức khác 15.000.000 đồng/ha
D Lâm nghiệp    
1 Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 8.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 4.000.000 đồng/ha
2 Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 15.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 7.500.000 đồng/ha
3 Diện tích vườn giống, rừng giống    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 20.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 10.000.000 đồng/ha
4 Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm    
- Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi    
  Thiệt hại trên 70% diện tích 40.000.000 đồng/ha
  Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 20.000.000 đồng/ha
- Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi    
  Thiệt hại trên 70% diện tích 60.000.000 đồng/ha
  Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 30.000.000 đồng/ha
Đ Sản xuất muối (bao gồm diện tích đang sản xuất hoặc diện tích muối đã được tập kết trên ruộng)    
1 Thiệt hại trên 70% diện tích 4.000.000 đồng/ha
2 Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 3.000.000 đồng/ha
E Cây lâm nghiệp khác, vật nuôi khác    
1 Các loài cây phân tán mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác (quy đổi 1.000 cây tương đương 01 ha)    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 8.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 4.000.000 đồng/ha
2 Các loài cây phân tán trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, cây phân tán là gỗ lớn trên 03 năm tuổi (quy đổi 1.000 cây tương đương 01 ha)    
- Thiệt hại trên 70% diện tích 15.000.000 đồng/ha
- Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích 7.500.000 đồng/ha
3 Lợn rừng, Lợn rừng lai    
- Đến 28 ngày tuổi 310.000 đồng/con
- Trên 28 ngày tuổi 686.000 đồng/con
- Lợn nái và lợn đực đang khai thác 1.756.000 đồng/con
4 Nai, Mang thường 2.500.000 đồng/con

2. Mức hỗ trợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) trên địa bàn tỉnh có hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật, mức hỗ trợ đối với từng đối tượng cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản, vật nuôi và sản xuất muối được tính bằng mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp hỗ trợ bằng giống cây, con, hiện vật, mức hỗ trợ được quy đổi tương đương hỗ trợ bằng tiền theo giá tại thời điểm hỗ trợ.