Điều 2. Chi xây dựng và thẩm định văn bản trình đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy xã, phường, đặc khu và đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng ban hành
1. Chi xây dựng văn bản ban hành mới (hoặc văn bản thay thế)
a) Văn bản do đảng ủy xã, phường, đặc khu và đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng quyết định ban hành.
Nghị quyết, quy chế, quy định: Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi: 25.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi: 20.000.000 đồng/văn bản.
Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện, mức chi: 20.000.000 đồng/văn bản.
b) Văn bản do ban thường vụ đảng ủy xã, phường, đặc khu và ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng quyết định ban hành.
Nghị quyết, quy chế, quy định: Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi: 20.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi: 15.000.000 đồng/văn bản.
Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện, mức chi: 15.000.000 đồng/văn bản.
2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung
Mức chi bằng 60% quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức chi quy định tại khoản 1, 2 Điều này là mức khoán chi đến khi văn bản được ký ban hành, bao gồm một số nội dung, nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Đối với xây dựng nghị quyết, quy chế, quy định bao gồm: Dự thảo đề án (trường hợp được giao xây dựng đề án), dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo nghị quyết, quy chế, quy định, báo cáo giải trình nếu có).
b) Đối với xây dựng quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện bao gồm: Dự thảo đề án, dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo quyết định phê duyệt đề án, báo cáo giải trình nếu có).
c) Chi hoạt động hỗ trợ trực tiếp, gián tiếp cho công tác xây dựng văn bản tại điểm a và điểm b khoản này: Chi họp, hội thảo (chế độ chi thực hiện theo quy định hiện hành); chi rà soát hồ sơ trình; chi phê duyệt, ký duyệt văn bản; chi văn phòng phẩm; chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy, in ấn, nhân sao, phát hành tài liệu; bồi dưỡng cho công tác lập dự toán, quyết toán kinh phí và các nội dung chi cần thiết khác.
4. Chi thẩm định văn bản (bao gồm: Nghị quyết, quy chế, quy định, đề án)
a) Văn bản trình đảng ủy xã, phường, đặc khu và đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng.
Thẩm định ban hành nghị quyết, quy chế, quy định: Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi: 7.500.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi: 6.000.000 đồng/văn bản.
Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện, mức chi: 6.000.000 đồng/văn bản.
b) Văn bản trình ban thường vụ đảng ủy xã, phường, đặc khu và ban thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng
Thẩm định ban hành nghị quyết, quy chế, quy định: Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi: 6.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi: 5.000.000 đồng/văn bản.
Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện, mức chi: 5.000.000 đồng/văn bản.
c) Đối với văn bản chỉ thực hiện nhiệm vụ thẩm định về thẩm quyền và thể thức văn bản, mức chi bằng 30% tổng mức chi thẩm định văn bản nêu trên.
5. Mức chi quy định tại khoản 4 Điều này là mức khoán chi đến khi văn bản được ban hành. Sản phẩm của hoạt động thẩm định văn bản nêu trên gồm: Báo cáo thẩm định, ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc thể hiện tại biên bản họp thẩm định.