vanban.org

Điều 6. Mức thưởng bằng tiền tại các giải thể thao — Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Lạng Sơn Ban hành 09/07/2026 Hiệu lực 20/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức thưởng bằng tiền tại các giải thể thao

1. Mức thưởng bằng tiền tại các giải thể thao cấp tỉnh

Đơn vị tính: đồng/huy chương (giải)

STT Nội dung Mức chi
Đại hội Thể dục thể thao (định kỳ 04 năm/lần) Giải từng môn thể thao, Hội thi thể thao, Giải thể thao dành cho người khuyết tật
1 Giải cá nhân
  Huy chương vàng (giải nhất) 1.500.000 1.200.000
  Huy chương bạc (giải nhì) 1.200.000 900.000
  Huy chương đồng (giải ba) 900.000 600.000
2 Giải đôi
  Huy chương vàng (giải nhất) 2.000.000 1.700.000
  Huy chương bạc (giải nhì) 1.700.000 1.300.000
  Huy chương đồng (giải ba) 1.300.000 900.000
3 Giải đồng đội (các môn mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi) mức thưởng bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng của giải cá nhân tương ứng
  Huy chương vàng (giải nhất) Số người x 1.000.000 Số người x 850.000
  Huy chương bạc (giải nhì) Số người x 850.000 Số người x 650.000
  Huy chương đồng (giải ba) Số người x 650.000 Số người x 450.000
4 Giải thể thao mang tính tập thể
4.1 Môn bóng đá 11 người    
  Huy chương vàng (giải nhất) 15.000.000 10.000.000
  Huy chương bạc (giải nhì) 10.000.000 8.000.000
  Huy chương đồng (giải ba) 7.000.000 6.000.000
4.2 Môn bóng đá 7 người    
  Huy chương vàng (giải nhất) 10.000.000 8.000.000
  Huy chương bạc (giải nhì) 8.000.000 6.000.000
  Huy chương đồng (giải ba) 6.000.000 4.000.000
4.3 Môn bóng đá 5 người    
  Huy chương vàng (giải nhất) 8.000.000 7.000.000
  Huy chương bạc (giải nhì) 6.000.000 5.000.000
  Huy chương đồng (giải ba) 4.000.000 3.000.000
4.4 Môn bóng chuyền, bóng rổ    
  Huy chương vàng (giải nhất) 10.000.000 8.000.000
  Huy chương bạc (giải nhì) 8.000.000 6.000.000
  Huy chương đồng (giải ba) 6.000.000 4.000.000
4.5 Môn bóng chuyền hơi    
  Huy chương vàng (giải nhất) 7.000.000 5.000.000
  Huy chương bạc (giải nhì) 5.000.000 3.000.000
  Huy chương đồng (giải ba) 3.000.000 2.000.000
4.6 Môn kéo co    
  Huy chương vàng (giải nhất) 7.000.000 5.000.000
  Huy chương bạc (giải nhì) 5.000.000 3.000.000
  Huy chương đồng (giải ba) 3.000.000 2.000.000
5 Giải toàn đoàn
  Giải nhất 25.000.000 20.000.000
  Giải nhì 20.000.000 15.000.000
  Giải ba 15.000.000 12.000.000

2. Mức thưởng bằng tiền đối với giải thể thao cấp xã: căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mức thưởng phù hợp cho từng giải thể thao, nhưng không quá 80% mức thưởng đối với giải thể thao cấp tỉnh.

3. Mức thưởng bằng tiền đối với Hội khỏe Phù Đổng (định kỳ 04 năm/lần) bằng 80% mức thưởng của Đại hội Thể dục thể thao cùng cấp.

4. Mức thưởng bằng tiền đối với các giải thể thao dành cho lứa tuổi trẻ, bằng 80% mức thưởng của giải thể thao cấp tỉnh.