Điều 4. Việc kiêm nhiệm chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm
1. Việc kiêm nhiệm chức danh
a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố;
b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
c) Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố;
d) Một người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh và bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các vị trí được giao;
e) Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí việc kiêm nhiệm chức danh phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương.
2. Phụ cấp kiêm nhiệm
a) Việc bố trí kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này mà giảm được 01 người so với số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tối đa quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thì kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.
b) Việc bố trí kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này mà giảm được 01 người trong số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố tối đa quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này thì kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm sẽ được hưởng bằng 50% mức hỗ trợ quy định của chức danh kiêm nhiệm.
3. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp (hoặc mức hỗ trợ) kiêm nhiệm cao nhất.
4. Phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng chế độ bảo hiểm xã hội.