vanban.org

Điều 3. Hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số — Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Huế Ban hành 10/07/2026 Hiệu lực 20/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số

1. Đối tượng hỗ trợ

a) Doanh nghiệp thực hiện dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

b) Doanh nghiệp thực hiện dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số.

2. Tiêu chí hỗ trợ

a) Doanh nghiệp có thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao;

b) Doanh nghiệp có hoạt động đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp;

c) Dự án khởi nghiệp sáng tạo có nhu cầu đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số;

d) Dự án khởi nghiệp sáng tạo có thu hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân tài công nghệ số;

đ) Dự án thiết kế chip bán dẫn có nhu cầu đào tạo phát triển nguồn nhân lực thiết kế chip bán dẫn.

3. Điều kiện hỗ trợ

a) Đối với thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao: Doanh nghiệp có hợp đồng lao động hoặc văn bản thỏa thuận hợp tác với nhân sự; nhân sự được thuê phải đáp ứng các tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số;

b) Đối với đào tạo lao động: Người lao động được đào tạo, đào tạo lại hoặc bồi dưỡng đang làm việc tại Doanh nghiệp theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Phát triển nhân lực khởi nghiệp: Các khóa đào tạo ngắn hạn phải liên quan trực tiếp đến nội dung dự án;

d) Đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân tài công nghệ số: Phải tham gia trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ của dự án;

đ) Đối với nhân lực thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn: Doanh nghiệp có hợp tác đào tạo với cơ sở giáo dục, đào tạo; cơ sở thí nghiệm, nghiên cứu khoa học; doanh nghiệp trong, ngoài nước. Nhân lực thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn phải tham gia trực tiếp thực hiện các hoạt động thiết kế, kiểm thử, xác minh, mô phỏng hoặc phát triển sản phẩm vi mạch bán dẫn của dự án;

4. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ 50% chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao (gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật); mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/người/tháng/dự án và không quá 02 người/dự án. Thời gian hỗ trợ là 12 tháng/người/dự án;

b) Hỗ trợ chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số của doanh nghiệp: Mức hỗ trợ 10 (mười) triệu đồng/người. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/dự án;

c) Hỗ trợ 50 % kinh phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/dự án;

d) Hỗ trợ 50% kinh phí thu hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, nhân tài công nghệ số. Mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án;

đ) Hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo ngắn hạn về phát triển nguồn nhân lực thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/dự án.

5. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này);

b) Bản thuyết minh đáp ứng tiêu chí hỗ trợ (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).