vanban.org

Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho các xã — Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Điện Biên Ban hành 16/07/2026 Hiệu lực 26/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho các xã

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối tượng thôn, xã

Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho các xã theo khoản này được xác định căn cứ số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và phân loại đơn vị xã (bao gồm: xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và xã biên giới) của tỉnh. Mức phân bổ vốn của từng xã theo tiêu chí này được xác định bằng hệ số phân bổ quy định tại khoản này nhân với số lượng thôn, phân loại đơn vị xã tương ứng của từng xã, cụ thể như sau:

a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 1.

b) Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và xã biên giới: Hệ số 50.

c) Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 40.

d) Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 30.

Trường hợp một xã đồng thời thuộc hai (02) đối tượng quy định tại các điểm b, c, d khoản này thì chỉ áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một xã.

2. Tiêu chí, hệ số ưu tiên cho các xã thuộc đối tượng ưu tiên

Tiêu chí ưu tiên phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho các xã trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới: Mỗi xã trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới được cộng thêm hệ số 10 vào hệ số tương ứng của xã đó.

3. Phương pháp xác định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho các xã

a) Xác định tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của từng xã:

Tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của từng xã được xác định như sau:

Đối với xã khu vực III, xã biên giới: Ti = (1 x nTDKi) + XKVIII + HNTM.

Đối với xã khu vực II: Ti = (1 x nTDKi) + XKVII + HNTM.

Đối với xã khu vực I: Ti = (1 x nTDKi) + XKVI + HNTM.

Trong đó:

Ti: Tổng điểm phân bổ của xã i.

nTDKi: Tổng số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của xã i.

XKVI/XKVII/XKVIII: Tương ứng với các hệ số của xã khu vực I/hệ số xã khu vực II/hệ số xã khu vực III.

HNTM: Hệ số ưu tiên của xã trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới.

b) Xác định tổng điểm phân bổ của cả tỉnh:

Tổng điểm phân bổ của tỉnh được xác định bằng tổng điểm phân bổ của từng xã, cụ thể như sau:

Trong đó:

TTT: Tổng điểm phân bổ của toàn tỉnh.

n: Tổng số xã được phân bổ ngân sách Trung ương theo Nghị quyết này.

Ti: Tổng điểm phân bổ của xã i.

i: Xã i.

c) Xác định giá trị của một (01) điểm phân bổ:

Giá trị của một (01) điểm phân bổ được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ (đồng/điểm).

Vpb: Tổng vốn ngân sách Trung ương bố trí để phân bổ cho các xã thực hiện Chương trình.

TTT: Tổng điểm phân bổ của toàn tỉnh.

d) Xác định mức vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng xã:

Mức vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho xã i được xác định
như sau:

Vi = Ti x G

Trong đó:

Vi: Mức vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho xã i.

Ti: Tổng điểm phân bổ của xã i.

G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ.

4. Căn cứ xác định số liệu

a) Số lượng thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030.

b) Xã khu vực biên giới thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia.