Điều 3. Nội dung chi và mức chi của Quỹ Phòng thủ dân sự tỉnh
1. Hỗ trợ các hoạt động ứng phó sự cố, thảm họa:
a) Sơ tán người dân khỏi nơi nguy hiểm: Chi hỗ trợ chi phí thuê phương tiện vận chuyển người và tài sản; mức chi thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh hoặc theo hợp đồng thuê, khoán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
b) Chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán:
Hỗ trợ tiền ăn, nước uống và nhu yếu phẩm: Mức chi 200.000 đồng/người/ngày theo số ngày thực tế phải sơ tán của cấp có thẩm quyền thông báo.
Chăm sóc y tế: thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người dân nơi sơ tán theo chi phí thực tế phát sinh do cơ sở y tế tổng hợp.
c) Hỗ trợ cho lực lượng được huy động tham gia ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa:
Hỗ trợ lực lượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trực tiếp tham gia ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa: 328.000 đồng/người/ngày; Hỗ trợ lực lượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước trực tiếp tham gia ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa: 160.000 đồng/người/ngày.
Hỗ trợ tiền ăn, tiền nước uống: 200.000 đồng/người/ngày.
2. Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa:
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, cơ sở vật chất học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do sự cố, thảm họa.
Hỗ trợ khẩn cấp về lương thực: thực hiện theo mức 15 kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ theo tình hình thực tế nhưng không quá 03 tháng/đợt hỗ trợ. Trường hợp hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật khác thay thế gạo thì mức hỗ trợ được xác định tương đương giá trị gạo tại thời điểm hỗ trợ.
Hỗ trợ cơ sở vật chất học tập: mức hỗ trợ 400.000 đồng/học sinh/đợt sự cố, thảm họa.
Hỗ trợ thuốc chữa bệnh: Đối với bệnh nhân (tham gia BHYT) được điều trị tại các cơ sở y tế: 500.000 đồng/người/đợt sự cố, thảm họa; Đối với bệnh nhân (không tham gia BHYT) được điều trị tại các cơ sở y tế: 1.000.000 đồng/người/đợt sự cố, thảm họa.
Hỗ trợ các nhu cầu cấp thiết khác (nước uống, chăn, màn, đèn pin, bạt, quần áo, dụng cụ nấu ăn, vật dụng sinh hoạt cơ bản cho các hộ gia đình): 1.500.000 đồng/hộ bị thiệt hại do sự cố, thảm họa gây ra.
b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng sự cố, thảm họa
Hỗ trợ tu sửa đối với nhà ở bị thiệt hại một phần nhưng còn khả năng sửa chữa, khắc phục để tiếp tục sử dụng: Mức hỗ trợ 20.000.000 đồng/hộ.
Hỗ trợ tu sửa đối với nhà ở bị thiệt hại hoàn toàn, không còn khả năng sử dụng và phải xây dựng lại: Mức hỗ trợ 40.000.000 đồng/hộ.
Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học: Theo khối lượng thực tế cần khắc phục, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ; mức chi không quá 50.000.000 đồng/01 công trình.
Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường: Theo khối lượng thực tế cần khắc phục, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ; mức chi không quá 10.000.000 đồng/xã.
c) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do sự cố, thảm họa: Mức chi theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
d) Hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt: Theo khối lượng thực tế cần khắc phục, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.
e) Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa: Theo khối lượng thực tế cần khắc phục, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ; mức chi không quá 03 tỷ đồng/01 công trình.
3. Các nội dung chi khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.