Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhựa (hay còn gọi là chất dẻo hoặc polymer) là các chất cao phân tử và chứa các đơn vị tái lặp trong suốt chiều dài mạch, được dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hàng ngày cho đến những sản phẩm công nghiệp.
2. Phát thải nhựa là hoạt động thải nhựa ra môi trường gây hại, ô nhiễm môi trường.
3. Nhựa khó phân hủy sinh học: là loại nhựa có thành phần chính là Polyme có nguồn gốc từ dầu mỏ như nhựa Polyme Etylen (PE), Polypropylen (PP), Polyme Styren (PS), Polyme Vinyl Clorua (PVC), Polyethylene Terephthalate (PET) và thường khó phân hủy, lâu phân hủy trong môi trường thải bỏ (môi trường nước, môi trường đất hoặc tại bãi chôn lấp chất thải rắn).
4. Sản phẩm thân thiện với môi trường: gồm sản phẩm, hàng hóa, bao bì được sản xuất từ nhựa phân hủy sinh học hoặc nhựa tái chế, đã được chứng nhận về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định hoặc được cấp Nhãn sinh thái Việt Nam.
a) Nhựa phân hủy sinh học là loại vật liệu có khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoặc yếm khí (trong môi trường tự nhiên, compost hoặc trong bãi chôn lấp chất thải rắn) thành dioxide carbon (CO2), nước (H2O), các hợp chất vô cơ và sinh khối tối thiểu 90% trong vòng 02 năm.
b) Nhựa tái chế là nhựa được sản xuất từ vật liệu nhựa tổng hợp Polyethylene (nhựa PE) hoặc Polypropylene (nhựa PP), có tỷ lệ sử dụng nguyên liệu nhựa PE hoặc nhựa PP tái chế tối thiểu 20% và có khả năng thu hồi, tái chế.
5. Sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa là sản phẩm, hàng hóa chứa các hạt nhựa rắn, không tan trong nước có đường kính nhỏ hơn 05 mm với thành phần chính là polyme tổng hợp hoặc bán tổng hợp, vi nhựa được phối trộn có chủ đích trong các sản phẩm, hàng hóa bao gồm: kem đánh răng, bột giặt, xà phòng, mỹ phẩm, dầu gội đầu, sữa tắm, sữa rửa mặt và các sản phẩm tẩy da khác.