vanban.org

Điều 4. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất — Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 11/12/2025 Hiệu lực 21/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất

1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn

a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi;

b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi;

c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi;

d) Thỏ: 70.000 đồng/kg hơi;

đ) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi;

e) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi;

g) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;

h) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.

2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản

a) Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con;

b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10 đồng/con;

c) Cá giống (cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá diêu hồng, cá thác lác, cá trê, cá lóc, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg;

d) Cá biển giống: 15.000 đồng/kg;

đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha;

e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng:

- Mật độ 50 - 100 con/m²: 20.000.000 đồng/ha,

- Mật độ >100 - 250 con/m²: 30.000.000 đồng/ha,

- Mật độ >250 con/m²: 50.000.000 đồng/ha;

g) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;

h) Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha;

i) Diện tích nuôi cá rô phi, cá diêu hồng thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;

k) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 7.500 đồng/kg;

l) Hải sản nuôi lồng, bè: 15.000 đồng/kg.