vanban.org

Điều 3. Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (trong trường hợp không phải lập thành dự án) — Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 30/12/2024 Hiệu lực 08/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (trong trường hợp không phải lập thành dự án)

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công là phương tiện vận tải, cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Đối với nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước.

- Cấp tỉnh:

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có dự toán mua sắm từ 3.000 triệu đồng trở lên cho một gói (hoặc lần) mua sắm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản có dự toán dưới 3.000 triệu đồng cho một gói (hoặc lần) mua sắm của cơ quan mình; Từ 500 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng cho một gói (hoặc lần) mua sắm tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.

+ Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản có dự toán dưới 500 triệu đồng cho một gói (hoặc lần) mua sắm.

- Cấp huyện:

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện có dự toán từ 500 triệu đồng trở lên, của cấp xã từ 1.000 triệu đồng trở lên cho một gói (hoặc lần) mua sắm.

+ Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quyết định: Mua sắm tài sản có dự toán dưới 500 triệu đồng đối với một gói (hoặc lần) mua sắm.

- Cấp xã:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định mua sắm tài sản có dự toán dưới 1.000 triệu đồng đối với một gói (hoặc lần) mua sắm.

b) Đối với nguồn thu từ phí được để lại sử dụng, quỹ bảo hiểm y tế, thu hoạt động sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định (nếu có): Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc mua sắm.

c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị theo quy định tại điểm c1, Khoản 2, Điều 37, Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 và Khoản 30, Điều 1, Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ.

3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có dự toán từ 3.000 triệu đồng cho một gói (hoặc lần) mua sắm tài sản trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;

b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định việc mua sắm tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có dự toán từ 500 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng cho một gói (hoặc lần) mua sắm tài sản; mua sắm tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh nhưng không thuộc phạm vi quản lý của tỉnh có dự toán dưới 500 triệu đồng cho một gói (hoặc lần) mua sắm;

c) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quyết định việc mua sắm tài sản có dự toán dưới 500 triệu đồng cho một gói (hoặc lần) mua sắm.