Điều 12. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công là xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh là đơn vị dự toán cấp I quyết định thanh lý tài sản công là nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản công là tài sản cố định thuộc quyền quản lý, sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều này).
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản công là nhà làm việc, tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản công là tài sản cố định thuộc quyền quản lý, sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả cấp xã) thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều này).
4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều này).
5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại đơn vị (không bao gồm: tài sản là nhà làm việc và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp; xe ô tô).