Điều 3. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị
1. Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước giao thực hiện chế độ tự chủ: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị.
2. Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên không giao thực hiện chế độ tự chủ:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị cho cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đối với gói thầu, nội dung mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên.
b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị cho cơ quan, đơn vị mình đối với gói thầu, nội dung mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ; quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị cho cơ quan, đơn vị trực thuộc đối với gói thầu, nội dung mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 1.000 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên đến dưới 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị cho cơ quan, đơn vị trực thuộc đối với gói thầu, nội dung mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 1.000 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên đến dưới 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ.
d) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị đối với gói thầu, nội dung mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 1.000 triệu đồng/nhiệm vụ.