vanban.org

Điều 3. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị — Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 15/2025/NQ-HĐND · 25/06/2025
Lạng Sơn Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn · 15/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn · 22/2024/NQ-HĐND
01/07/202515/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị

1. Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước giao thực hiện chế độ tự chủ: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị.

2. Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên không giao thực hiện chế độ tự chủ:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị cho cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đối với gói thầu, nội dung mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên.

b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị cho cơ quan, đơn vị mình đối với gói thầu, nội dung mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ; quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị cho cơ quan, đơn vị trực thuộc đối với gói thầu, nội dung mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 1.000 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên đến dưới 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị cho cơ quan, đơn vị trực thuộc đối với gói thầu, nội dung mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 1.000 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên đến dưới 10.000 triệu đồng/nhiệm vụ.

d) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị đối với gói thầu, nội dung mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 1.000 triệu đồng/nhiệm vụ.