vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước — Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/NQ-HĐND · 25/08/2025
Hà Giang Ban hành 12/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý của tỉnh Hà Giang · 22/2024/NQ-HĐND
01/01/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 19/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 26/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (không bao gồm: Trường hợp phải lập thành dự án, mua sắm tài sản từ nguồn kinh phí tự chủ của đơn vị) thực hiện cụ thể như sau:                                                                                                                                                                                   

a) Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động tại các cơ quan nhà nước, bao gồm:

- Nhà, đất thuộc trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất.

- Mua xe ô tô các loại (không bao gồm mua xe ô tô các loại từ ngân sách nhà nước cấp huyện).

- Mua sắm tài sản đối với các cơ quan nhà nước cấp tỉnh có giá trị danh mục dự toán mua sắm trên 05 tỷ đồng trên một lần mua sắm.

 b) Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp tỉnh, Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quyết định mua sắm tài sản công của đơn vị và các đơn vị trực thuộc, đơn vị dự toán cấp dưới đối với tài sản có giá trị danh mục dự toán mua sắm trên 200 triệu đồng trở lên trên một lần mua sắm, trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này (trường hợp đơn vị dự toán cấp I trực thuộc cơ quan nhà nước về quản lý chuyên môn, thì Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quyết định mua sắm).

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản công của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tài sản có giá trị danh mục dự toán mua sắm trên 200 triệu đồng trên một lần mua sắm (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã); xe ô tô các loại từ ngân sách nhà nước cấp huyện (trường hợp nguồn kinh phí mua xe có kinh phí hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh thì thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này); trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 1, Điều này.

d) Thủ trưởng các cơ quan nhà nước được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản công đối với tài sản có giá trị danh mục dự toán mua sắm không quá 200 triệu đồng trên một lần mua sắm; trừ nhà, đất thuộc trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất và xe ô tô các loại.

2. Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp quyết định mua sắm tài sản công từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ của đơn vị.