vanban.org

Điều 4. Nội dung và mức chi — Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2025
Bình Phước Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 17/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung và mức chi

1. Nội dung và mức chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Mức chi đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh không quá 32 triệu đồng/người/tháng; cấp cơ sở không quá 25,6 triệu đồng/người/tháng. Mức chi đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác không quá 16 triệu đồng/người/tháng; đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh khác, mức chi thù lao tối đa không quá 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ.

b) Mức chi thù lao tham gia nhiệm vụ của các chức danh, nhóm chức danh tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Thuê chuyên gia trong nước: Định mức thuê chuyên gia trong nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh không quá 80% mức lương quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước. Định mức thuê chuyên gia trong nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở bằng 80% định mức thuê chuyên gia trong nước phối hợp nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh quy định tại Nghị quyết này.

Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Thuê chuyên gia ngoài nước: Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia ngoài nước không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền thù lao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mức chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, phục vụ hoạt động nghiên cứu

STT Nội dung Đơn vị tính Định mức chi (đồng)
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
1 Người chủ trì  Buổi 1.600.000 1.280.000
2 Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học Buổi 400.000 320.000
3 Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học Báo cáo 2.400.000 1.920.000
4 Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo Báo cáo 1.200.000 960.000
5 Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học Thành viên/buổi 240.000 192.000

4. Mức chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu: Áp dụng theo khoản 5 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

5. Nội dung và mức chi quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm: chi điện, nước, tài liệu, thuê cơ sở vật chất, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại tổ chức chủ trì. Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 240.000.000 đồng/nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và 192.000.000 đồng/nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở; Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác nhưng tối đa không quá 120.000.000 đồng/nhiệm vụ.

6. Chi họp tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên tham gia đánh giá với mức chi không quá 50% mức chi cho hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này.