vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2025 Thay thế: 02/2025/NQ-HĐND · 03/04/2025
Bắc Kạn Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 02/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 22/2024/NQ-HĐND
20/12/2024Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND như sau:

“4. Đối tượng miễn:

a) Hộ gia đình, cá nhân có biến động đất đai đối với thửa đất tặng, cho quyền sử dụng đất (đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) để xây dựng công trình công cộng.

b) Hộ nghèo; hộ cận nghèo; người có công với cách mạng.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND như sau:

“4. Đối tượng miễn:

Hộ gia đình có người là thương binh; người có công với cách mạng; hộ nghèo; hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”

3. Bổ sung điểm c vào khoản 4 Điều 12 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND như sau:

“c) Hộ nghèo; hộ cận nghèo; người có công với cách mạng.”

4. Bổ sung điểm e vào khoản 4 Điều 18 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND như sau:

“e) Hộ nghèo; hộ cận nghèo.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND như sau:

“4. Đối tượng miễn:

Hộ nghèo; hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có công trình xây dựng được hỗ trợ kinh phí từ các Chương trình hỗ trợ làm nhà ở, các tổ chức từ thiện.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND) như sau:

“Điều 21. Mức thu các khoản lệ phí từ Điều 16 đến Điều 20 Quy định này áp dụng cho trường hợp cung cấp dịch vụ công trực tiếp. Trường hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mức thu lệ phí bằng 60% mức thu lệ phí cung cấp dịch vụ công trực tiếp. Riêng một số khoản lệ phí sau khi thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mức thu lệ phí bằng không (0 đồng), bao gồm: Lệ phí hộ tịch; Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam (do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố thu); Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (do Uỷ ban nhân dân cấp huyện thu).”