vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang — Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Giang Ban hành 06/05/2024 Hiệu lực 20/05/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Mức thu học phí từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên

Cấp học Mức thu học phí theo địa điểm trường (nghìn đồng/học sinh, trẻ /tháng)
Thành thị (Phường, thị trấn) Nông thôn Vùng dân tộc thiểu số và miền núi
Mầm non 180 125 90
Trung học cơ sở 85 60 40
Trung học phổ thông (bao gồm cả giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) 90 65 45
Mức hỗ trợ tiền học phí cho học sinh tiểu học (học tại trường tư thục) 180 125 90

- Thành thị: Là các phường và thị trấn.

- Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Là các xã, thị trấn được quy định tại các văn bản hiện hành.

- Vùng nông thôn: Là các xã còn lại.