vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quyết định việc thuê, đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin — Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2025 Thay thế: 26/2025/NQ-HĐND · 28/08/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 26/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh · 26/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định việc thuê, đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 22/2024/NQ-HĐND
01/01/2025Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quyết định việc thuê, đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

1. Thực hiện mua sắm và sử dụng kinh phí theo quy định tại Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn kinh phí cho thường xuyên sau đây sau khi được phân bổ dự toán theo quy định:

a) Mua sắm dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng thuộc hệ thống thông tin hiện có; mua sắm thiết bị không cần lắp đặt; mua sắm phần mềm thương mại (bao gồm cập nhật bản quyền phần mềm thương mại);

b) Gia hạn bảo hành (bảo hành mở rộng); bảo trì, sửa chữa hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm; quản trị, vận hành, thuê quản trị, hỗ trợ kỹ thuật hệ thống thông tin; dịch vụ an toàn thông tin mạng; dịch vụ an ninh mạng;

c) Tạo lập cơ sở dữ liệu; chuẩn hoá, chuyển đổi phục vụ cho nhập dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu; thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu; duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu; bảo đảm hoạt động thường xuyên cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng;

d) Thuê dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường;

đ) Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên để khắc phục ngay hoặc xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố thiên tai, hỏa hoạn hoặc thực thi nhiệm vụ giải quyết sự cố theo yêu cầu của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc yêu cầu nghiệp vụ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật;

e) Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin không thuộc hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với hoạt động đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu

a) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tỉnh ủy; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng đơn vị lực lượng vũ trang cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị tương đương căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, nguồn tài chính hợp pháp được sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị mình và quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có tổng dự toán trên 200 triệu đồng cho các đơn vị trực thuộc.

b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Huyện ủy; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, đơn vị tương đương căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, nguồn tài chính hợp pháp được sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có tổng dự toán đến 200 triệu đồng.

3. Đối với hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường

a) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy và Thủ trưởng và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Tỉnh ủy; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng đơn vị lực lượng vũ trang cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị tương đương căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, nguồn tài chính hợp pháp được sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, quyết định thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường của đơn vị mình và quyết định thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường có tổng dự toán trên 200 triệu đồng cho các đơn vị trực thuộc.

b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Huyện ủy; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, đơn vị tương đương căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, nguồn tài chính hợp pháp được sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, quyết định thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường có tổng dự toán đến 200 triệu đồng.