vanban.org

Điều 3. Chế độ khuyến khích đối với học sinh các lớp chuyên — Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 46/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Hải Dương Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND Quy định cơ chế, chính sách trong đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi; tuyển chọn, sử dụng, đãi ngộ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, khu vực, quốc tế thành phố Hải Phòng · 46/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND Quy định chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Trãi, tỉnh Hải Dương và chuyên gia tham gia giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi quốc gia, khu vực và quốc tế · 22/2023/NQ-HĐND
01/01/202646/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Quy định chế độ chính sách đối với giáo viên và học sinh Trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Trãi, tỉnh Hải Dương · 07/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chế độ khuyến khích đối với học sinh các lớp chuyên

1. Học bổng

Học bổng được chi trả một lần/học kỳ. Số lượng học sinh được hưởng học bổng bằng 30% tổng số học sinh chuyên của Trường, xếp theo thứ tự ưu tiên từ loại đặc biệt đến loại 4. Cụ thể như sau:

a) Loại đặc biệt: Bằng 20 lần mức học phí của học sinh trung học phổ thông khu vực thành thị/01 tháng đối với học sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham gia và đoạt giải tại kỳ thi Olympic khu vực, quốc tế các môn văn hóa trong năm học. Thời gian hưởng theo số tháng của học kỳ mà học sinh đoạt giải.

b) Loại 1: Bằng 10 lần mức học phí của học sinh trung học phổ thông khu vực thành thị/01 tháng đối với học sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo triệu tập tham gia thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế các môn văn hóa trong năm học. Thời gian hưởng theo số tháng của học kỳ mà học sinh được triệu tập.

c) Loại 2: Bằng 08 lần mức học phí của học sinh trung học phổ thông khu vực thành thị/01 tháng đối với học sinh đoạt giải tại kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trong năm học. Thời gian hưởng theo số tháng của học kỳ mà học sinh đoạt giải.

d) Loại 3: Bằng 06 lần mức học phí của học sinh trung học phổ thông khu vực thành thị/01 tháng đối với học sinh tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trong năm học. Thời gian hưởng theo số tháng của học kỳ mà học sinh được chọn vào đội tuyển.

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT \ Tel +84-28-3930 3279 \ ) Loại 4: Bảng 03 lần mức học phí của học sinh trung học phổ thông khu vực thành thị/ 01 tháng đối với học sinh đạt đồng thời các kết quả: hạnh kiểm tốt, học lực (học tập) giỏi (tốt) và điểm trung bình môn chuyên từ 8,5 trở lên trong học kỳ. Thời gian hưởng theo số tháng của học kỳ mà học sinh đạt kết quả.

Mức học phí của học sinh trung học phổ thông khu vực thành thị là mức học phí do Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định trong năm học học sinh được xét học bổng.

2. Hỗ trợ sinh hoạt phí (thực hiện 09 tháng/năm học)

a) Đối với học sinh có nơi thường trú tại thành phố Hải Dương: 800.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Đối với học sinh có nơi thường trú tại các huyện, thị xã, thành phố còn lại: 1.500.000 đồng/học sinh/tháng.

3. Hỗ trợ học sinh trong thời gian tham gia tập huấn để dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia, chọn đội tuyển Olympic khu vực và quốc tế các môn văn hóa do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

a) Học sinh dự thi cấp quốc gia: 150.000 đồng/học sinh/ngày.

b) Học sinh dự thi chọn đội tuyển Olympic khu vực, quốc tế: 200.000 đồng/học sinh/ngày.

c) Hỗ trợ khi học sinh lưu trú tập huấn ngoài tỉnh: 200.000 đồng/học sinh/ngày.

Thời gian hưởng không quá 90 ngày đối với đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia và không quá 50 ngày đối với học sinh dự thi chọn đội tuyển Olympic khu vực, quốc tế; nếu do nguyên nhân khách quan mà số ngày tập huấn đội tuyển kéo dài quá thời gian trên thì số kinh phí phát sinh sẽ được cấp bổ sung, việc cấp kinh phí bổ sung do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Thưởng theo thành tích

Học sinh đoạt giải trong các kỳ thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế các môn văn hóa được hưởng theo mức sau:

a) Giải Nhất/Huy chương Vàng Quốc tế: 300 triệu đồng.

b) Giải Nhì/Huy chương Bạc Quốc tế: 250 triệu đồng.

c) Giải Ba/Huy chương Đồng Quốc tế: 200 triệu đồng.

d) Giải Khuyến khích Quốc tế/ Bằng khen của kỳ thi Quốc tế: 100 triệu đồng.

đ) Giải Nhất/Huy chương Vàng khu vực: 150 triệu đồng.

e) Giải Nhì/Huy chương Bạc khu vực: 100 triệu đồng.

f) Giải Ba/Huy chương Đồng khu vực: 50 triệu đồng.

g) Giải Khuyến khích khu vực/ Bằng khen của kỳ thi khu vực: 30 triệu đồng.

h) Giải Nhất Quốc gia: 50 triệu đồng.

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT \ Tel +84-28-3930 3279 \ ) Giải Nhì Quốc gia: 30 triệu đồng.
k) Giải Ba Quốc gia: 20 triệu đồng.
l) Giải Khuyến khích Quốc gia: 10 triệu đồng.

Mỗi học sinh chỉ được hưởng một mức thưởng cao nhất từ ngân sách tỉnh cho cùng một thành tích tại mỗi đợt thi; nếu tham gia nhiều môn thi trong cùng đợt thi và đều đoạt giải thì được thưởng tất cả các giải.