vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang — Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2026
Kiên Giang Ban hành 05/08/2022 Hiệu lực 15/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 22/2022/NQ-HĐND
28/07/202626/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 15/08/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

1. Đối tượng thụ hưởng

Các tổ chức, cá nhân có chăn nuôi (trừ nuôi chim yến) thực hiện di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Mỗi cơ sở chăn nuôi khi di dời chỉ được hỗ trợ một lần.

b) Chính sách quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cho những cơ sở chăn nuôi đã được hưởng chính sách hỗ trợ tương tự từ các quy định, chính sách của tỉnh, của trung ương hoặc không có nhu cầu di dời đến địa điểm mới để chăn nuôi.

c) Việc hỗ trợ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi đã hoàn thành việc di dời chuồng trại ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi và đã đến nơi chăn nuôi mới (có xác nhận của chính quyền địa phương nơi đến).

3. Điều kiện hỗ trợ

a) Cơ sở chăn nuôi đang hoạt động trong khu vực không được phép chăn nuôi trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

b) Cơ sở chăn nuôi quy mô nông hộ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

c) Cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận.

(Quy mô chăn nuôi được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ).

4. Nội dung và mức hỗ trợ

Các cơ sở chăn nuôi khi di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này sẽ được hỗ trợ giá trị chuồng trại chăn nuôi như sau:

a) Đối với cơ sở chăn nuôi xây dựng kiên cố: cột xây gạch, bê tông, cột sắt; tường gạch; mái tôn, Fibro xi măng hoặc lá; nền láng xi măng: mức hỗ trợ 200.000 đồng/m2 chuồng trại.

b) Các cơ sở chăn nuôi còn lại hỗ trợ 100.000 đồng/m2 chuồng trại.

c) Mức hỗ trợ tối đa đối với một cơ sở:

- Chăn nuôi quy mô nông hộ: 10.000.000 đồng/cơ sở.

- Chăn nuôi quy mô trang trại nhỏ: 40.000.000 đồng/cơ sở.

- Chăn nuôi quy mô trang trại vừa: 200.000.000 đồng/cơ sở.

5. Đối với cơ sở chấm dứt chăn nuôi, không thực hiện di dời

Các cơ sở chấm dứt chăn nuôi, không thực hiện di dời sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề (nếu có nhu cầu).

a) Đối tượng, điều kiện áp dụng

Chủ cơ sở, người lao động đang làm việc trực tiếp tại các cơ sở chăn nuôi (trừ nuôi chim yến) khi chấm dứt chăn nuôi, không di dời có nhu cầu đào tạo, chuyển đổi nghề.

b) Nội dung và phương thức hỗ trợ

Chủ cơ sở, người lao động có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng, đăng ký với cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi có hộ khẩu thường trú để đăng ký học nghề.

Chính sách hỗ trợ học nghề được thực hiện thông qua cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực tiếp tổ chức đào tạo.