Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách
1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:
a) Đang giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên hoặc thuộc diện quy hoạch chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương (phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh và tương đương) trở lên; Đang giữ chức vụ Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa, Phòng và tương đương hoặc thuộc diện quy hoạch chức vụ Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa, phòng và tương đương, viên chức các ngành hiếm (theo quy định của Bộ Y tế) của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế;
b) Được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm danh sách quy hoạch đào tạo trình độ sau đại học đối với học vị Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II, Bác sĩ chuyên khoa I đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo đúng quy định hiện hành;
c) Được cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý quyết định cử đi học. Có 02 năm trước liền kề tính từ thời điểm cử đi học được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên;
d) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;
đ) Đối với cán bộ, công chức được cử đi đào tạo sau đại học khi có thời gian công tác từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự); không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu; đối với viên chức được cử đi đào tạo sau đại học khi đã kết thúc thời gian tập sự (nếu có);
e) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ, hoạt động nghề nghiệp tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo kể từ khi tốt nghiệp về nhận nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị;
g) Được cấp bằng sau đại học và tốt nghiệp đúng thời hạn quy định. Trường hợp kéo dài thời gian tốt nghiệp do yếu tố khách quan nhưng không quá một năm (12 tháng).
2. Đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích tự đào tạo sau đại học phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây: Đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều này.
3. Đối tượng được hưởng chính sách thu hút nhân lực phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:
a) Có chuyên ngành đào tạo phù hợp với danh mục các chuyên ngành tỉnh cần thu hút;
b) Dưới 50 tuổi đối với nam và dưới 48 tuổi đối với nữ;
c) Có cam kết công tác tại các cơ quan, đơn vị của tỉnh trong thời gian ít nhất 05 năm (trường hợp khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định);
d) Đối với những người thuộc đối tượng hỗ trợ kinh phí thu hút đã được tuyển dụng vào biên chế công chức, viên chức từ địa phương khác thì được nhận kinh phí hỗ trợ 1 lần sau khi nhận nhiệm vụ theo quyết định điều động, tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp người chưa được tuyển dụng vào biên chế công chức, viên chức thuộc diện được hỗ trợ kinh phí thu hút nhân lực phải thực hiện việc tuyển dụng theo quy định, được nhận kinh phí hỗ trợ 01 lần sau khi trúng tuyển và có quyết định tuyển dụng;
đ) Trường hợp một người đáp ứng nhiều tiêu chuẩn, chỉ được hưởng hỗ trợ thu hút tương ứng với trình độ, tiêu chuẩn cao nhất.
4. Đối tượng được hưởng chính sách biệt phái phải đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của các cơ quan, đơn vị Trung ương (trừ cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị Trung ương đang công tác trên địa bàn tỉnh Hậu Giang) được biệt phái về công tác theo yêu cầu của tỉnh.
b) Thời gian biệt phái theo đúng quy định pháp luật.
5. Đối tượng được hưởng chính sách luân chuyển phải đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Cán bộ, công chức, viên chức được Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định luân chuyển từ tỉnh xuống cấp huyện và ngược lại; giữa các huyện, thị xã, thành phố.
b) Cán bộ, công chức, viên chức được Ban Thường vụ cấp huyện quyết định luân chuyển từ cấp huyện xuống cấp xã và ngược lại; giữa các xã, phường, thị trấn.
c) Thời gian luân chuyển theo đúng quy định pháp luật.