vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh của tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau: — Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2026
Bình Dương Ban hành 12/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND Quy định các chế độ, chính sách hỗ trợ đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh của tỉnh Bình Dương · 22/2022/NQ-HĐND
01/01/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND Về chế độ, chính sách đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh của tỉnh Bình Dương · 22/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ đối với Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh của tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Đối với chiến sĩ Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh; cán bộ chỉ huy, quản lý Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh không phải là Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nhưng đã qua đào tạo ngành quân sự cơ sở

a) Hỗ trợ ngày công lao động và chức vụ chỉ huy

- Mức hỗ trợ ngày công lao động: 223.500 đồng/người/ngày.

Khi chiến sĩ hết thời hạn tham gia Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh nhưng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh quyết định kéo dài thời gian công tác để thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp về Quốc phòng (theo quy định tại Điều 18 Luật Quốc phòng) thì được hưởng mức hỗ trợ ngày công kéo dài: 120.000 đồng/người/ngày x số ngày được kéo dài. Thời gian kéo dài không quá 03 tháng.

- Nếu giữ các chức vụ chỉ huy thì được hỗ trợ thêm như sau:

+ Đại đội trưởng và Chính trị viên: 400.000 đồng/người/tháng.

+ Phó Đại đội trưởng và Chính trị viên phó: 350.000 đồng/người/tháng.

+ Trung đội trưởng: 300.000 đồng/người/tháng.

+ Tiểu đội trưởng: 150.000 đồng/người/tháng.

b) Hỗ trợ tuần tra, làm nhiệm vụ ban đêm: 112.000 đồng/người/đêm, mỗi đêm tối đa 10 người.

c) Hỗ trợ tiền ăn: được hỗ trợ bằng mức tiền ăn của Hạ sĩ quan - Binh sĩ bộ binh tại ngũ theo quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng, không trừ vào tiền hỗ trợ ngày công lao động.

d) Hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế: hỗ trợ 100% mức đóng theo quy định.

đ) Hỗ trợ trang phục: thực hiện như quy định tại Điều 6 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ.

e) Hỗ trợ một lần sau khi hoàn thành nghĩa vụ tham gia Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh đủ 02 năm (24 tháng): 5.960.000 đồng/người.

Trường hợp giải quyết hoàn thành đột xuất với lý do hợp lý:

- Tham gia từ 12 tháng đến 18 tháng: được hỗ trợ 4.000.000 đồng/người;

- Tham gia từ 06 tháng đến 12 tháng: được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người;

- Tham gia dưới 06 tháng: không được hỗ trợ.

g) Đối với nữ: ngoài các mức hỗ trợ nêu trên, được hỗ trợ thêm 300.000 đồng/người/tháng.

2. Đối với cán bộ chỉ huy, quản lý Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh là Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được điều động: các chế độ, chính sách đang hưởng được địa phương bảo đảm theo quy định. Ngoài ra được hỗ trợ thêm hàng tháng và hỗ trợ hoàn thành như sau:

a) Hỗ trợ thêm hàng tháng:

- Đại đội trưởng và Chính trị viên: 300.000 đồng/người/tháng.

- Phó Đại đội trưởng và Chính trị viên phó: 250.000 đồng/người/tháng.

- Trung đội trưởng: 200.000 đồng/người/tháng.

- Tiểu đội trưởng: 150.000 đồng/người/tháng

b) Hỗ trợ hoàn thành: Thực hiện như điểm e khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này.

3. Nguồn kinh phí bảo đảm

Kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách cho Đại đội Dân quân thường trực cấp tỉnh được bảo đảm trong dự toán giao hàng năm của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ. Số tiền, hình thức mua sắm thực hiện theo quy định hiện hành.