Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp phí:
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh thực hiện thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Đơn vị thu phí:
Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với dự án, cơ sở hoạt động thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với dự án, cơ sở hoạt động thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Mức thu phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
| Stt | Đối tượng thu phí thẩm định | Mức phí thu (đồng/hồ sơ) | |
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | ||
| 1 | Cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với dự án đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường | 8.200.000 | |
| 2 | Cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường | 12.000.000 | 4.800.000 |
| 3 | Cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động | 10.100.000 | 4.300.000 |
| 4 | Điều chỉnh giấy phép môi trường | 4.200.000 | 2.600.000 |
a) Mức thu phí được tính theo lần thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.
b) Mức thu phí không bao gồm chi phí lấy mẫu, phân tích chất thải theo quy định.
4. Đối tượng miễn giảm thu phí
a) Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với trường hợp Hội đồng thẩm định, Tổ thẩm định họp thẩm định lần đầu không thông qua: Bằng 50% mức phí thẩm định nộp lần đầu tương ứng.
b) Đối với trường hợp cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép môi trường do lỗi của cơ quan thẩm định trước đó thực hiện sẽ không thu phí.
5. Kê khai, nộp, quản lý phí
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường phải nộp phí đủ một lần bằng hình thức tiền mặt hoặc thanh toán điện tử cho cơ quan thu phí sau khi có văn bản thông báo nộp phí theo quy định.
b) Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho công tác thu phí, thẩm định hồ sơ do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
c) Việc quản lý phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và các quy định hiện hành.