vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới — Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2026/NQ-HĐND · 28/04/2026
Thái Nguyên Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 22/2021/NQ-HĐND
10/05/202613/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới

1. Đối với đăng ký bảo hộ trong nước

a) Đối với đơn đăng ký bảo hộ sáng chế: 15 triệu đồng/đơn.

b) Đối với đơn đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới: 20 triệu đồng/đơn.

c) Đối với đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp: 10 triệu đồng/văn bằng bảo hộ.

d) Đối với đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: 5 triệu đồng/văn bằng bảo hộ.

2. Đối với đăng ký bảo hộ ở nước ngoài cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này: 50 triệu đồng/đơn được chấp nhận hợp lệ, các văn bản tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn.

3. Kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm của tỉnh và các nguồn huy động hợp pháp khác.