Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026. — Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025
Sửa đổi, bổ sung: 19/2022/NQ-HĐND · 14/12/2022
Dòng đời phiên bản
3 phiên bản · 5 năm
01/07/202501/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem
24/12/202219/2022/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung
01/08/2021Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 3. Vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 5. Nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 6. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 7. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thôi làm nhiệm vụ đại biểu, tạm đình chỉ và bị mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương III — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA
Điều 8. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 10. Các phiên họp, hội nghị làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 12. Phạm vi, thẩm quyền ký văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 13. Giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 14. C hỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 15. C hỉ đạo hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 16. Nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động tiếp xúc cử tri
Điều 17. Nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động giám sát, khảo sát
Điều 18. Nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
Điều 19. Hoạt động chất vấn, giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA
Điều 20. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 23. Chế độ làm việc của Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương V — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA
Điều 25. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 28. Chế độ hội họp của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 29. Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu
Điều 30. Trách nhiệm Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc tiếp xúc cử tri
Chương V — I
Điều 31. Thời điểm tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 32. C huẩn bị và triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 33. Trình bày các văn bản tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 34. Thảo luận tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 35. Chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 36. Biểu quyết tại Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 37. Lấy ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bằng hình thức phiếu xin ý kiến, phiếu biểu quyết
Điều 38. Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 39. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 40. Thông tin tuyên truyền về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 41. Những hoạt động sau khi kết thúc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương VII — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 42. Mối quan hệ với các cơ quan Trung ương
Điều 43. Mối quan hệ công tác với Tỉnh ủy
Điều 44. Mối quan hệ công tác với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Điều 45. Quan hệ công tác giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh
Điều 46. Quan hệ công tác giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với Hội đồng nhân dân cấp huyện
Chương VIII — XẾP LOẠI HOẠT ĐỘNG ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU
Điều 47. Tiêu chuẩn xếp loại đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 48. Mức xếp loại đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương IX — CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA
Điều 49. Việc sử dụng con dấu , chữ ký của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 50. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 51. Công tác thi đua, khen thưởng
Điều 52. Công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 53. Các điều kiện bảo đảm khác
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 54
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy