vanban.org

Điều 1. Bổ sung một số nội dung của khoản 5 Điều 16 Quy định về phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2021 ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 24/2020/NQ-HĐND ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Giang Ban hành 10/08/2021 Hiệu lực 01/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bổ sung một số nội dung của khoản 5 Điều 16 Quy định về phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2021 ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 24/2020/NQ-HĐND ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Bổ sung cụm từ tại tiết 5.1, tiết 5.2 khoản 5, Điều 16 như sau:

a) Bổ sung cụm từ "Được đầu tư từ nguồn vốn NSNN" vào sau cụm từ “thu tiền sử dụng đất" tại tiết 5.1.

b) Bổ sung cụm từ "Được đầu tư từ nguồn vốn NSNN" vào sau cụm từ "khu đô thị mới" tại tiết 5.2.

2. Bổ sung tiết 5.4

"5.4. Đối với số thu tiền sử dụng đất của các khu đô thị, khu dân cư không sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Sau khi trừ đi các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có), số thu tiền sử dụng đất còn lại thực hiện như sau:

a) Điều tiết ngân sách cấp tỉnh để trích quỹ phát triển đất: 10%.

b) Điều tiết ngân sách cấp huyện, thành phố để thực hiện đo đạc bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 10%.

c) Số thu tiền sử dụng đất còn lại (sau khi đã trích quỹ phát triển đất và đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) được coi là 100% và điều tiết ngân sách cấp tỉnh, huyện, thành phố, cấp xã, phường, thị trấn như sau:

Thu trên địa bàn thành phố Bắc Giang: Ngân sách cấp tỉnh: 50%; ngân sách cấp thành phố: 50%; ngân sách phường, xã: 0%.

Thu trên địa bàn các huyện: Việt Yên, Lạng Giang, Yên Dũng: Ngân sách cấp tỉnh: 40%; ngân sách cấp huyện: thu trên địa bàn thị trấn: 50%, thu trên địa bàn xã: 40%; ngân sách thị trấn: 10%; ngân sách xã: 20%.

Thu trên địa bàn các huyện: Hiệp Hòa, Lục Nam: Ngân sách cấp tỉnh: 30%; ngân sách cấp huyện: thu trên địa bàn thị trấn: 60%, thu trên địa bàn xã: 50%; ngân sách thị trấn: 10%; ngân sách xã: 20%.

Thu trên địa bàn các huyện: Yên Thế, Sơn Động, Tân Yên, Lục Ngạn: Ngân sách cấp tỉnh: 20%; ngân sách cấp huyện: Thu trên địa bàn thị trấn: 70%, thu trên địa bàn xã: 60%; ngân sách thị trấn: 10%; ngân sách xã: 20%.

3. Bổ sung tiết 5.5

"5.5. Đối với giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền do nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành (giá trị M3) của các dự án theo hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, thực hiện tỷ lệ điều tiết như điểm c, tiết 5.4, khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này".