vanban.org

Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở ấp, khu phố — Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2024 Thay thế: 78/2024/NQ-HĐND · 28/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Tây Ninh Ban hành 06/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 78/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, một số chế độ phụ cấp, việc kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở ấp, khu phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 78/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 22/2019/NQ-HĐND
10/06/202478/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/12/202238/2022/NQ-HĐNDBãi bỏ 01/01/2020Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 44/2013/NQ-HĐND Về chức danh, bố trí các chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở ấp, khu phố

1. Chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Đối với xã loại 1 có 14 chức danh gồm: Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy; Tổ chức Đảng ủy; Văn phòng Đảng ủy; Tuyên giáo Đảng ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phụ trách Đài Truyền thanh; Phụ trách Trung tâm Văn hóa - Thể thao - Học tập cộng đồng; Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông- Lâm; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.

b) Đối với xã loại 2 có 12 chức danh gồm: Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra; Tổ chức Đảng ủy; Văn phòng Đảng ủy; Tuyên giáo Đảng ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phụ trách công tác Truyền thanh - Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng; Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông- Lâm; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.

2. Số lượng và phụ cấp hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã

Xã loại 1: 14 người;

Xã loại 2: 12 người.

b) Mức phụ cấp hàng tháng được ngân sách nhà nước khoán theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã

Xã loại 1: Khoán quỹ phụ cấp bằng 16,0 lần mức lương cơ sở;

Xã loại 2: Khoán quỹ phụ cấp bằng 13,7 lần mức lương cơ sở.

c) Mỗi chức danh tại khoản 1 Điều này có mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,14 lần mức lương cơ sở.

Mức phụ cấp này bao gồm mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy định hiện hành.

d) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

3. Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố

a) Ấp, khu phố có 03 chức danh: Bí thư chi bộ (hoặc Bí thư Đảng ủy bộ phận); Trưởng ấp, khu phố; Trưởng ban công tác Mặt trận. Số lượng bố trí không quá 03 người.

b) Ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp bằng 05 lần mức lương cơ sở để chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho 03 chức danh quy định tại điểm a khoản này đối với những loại ấp dưới đây:

Ấp có từ 350 hộ gia đình trở lên;

Ấp thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

Ấp thuộc xã biên giới.

Mỗi chức danh quy định tại điểm a của khoản này được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,66 lần mức lương cơ sở.

c) Ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở để chi trả hàng tháng cho 03 chức danh quy định tại điểm a khoản này đối với những ấp không thuộc điểm b khoản này và tất cả các khu phố thuộc phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Mỗi chức danh quy định tại điểm a của khoản này được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,00 lần mức lương cơ sở.

4. Các mức hỗ trợ hàng tháng

a) Hỗ trợ thêm 0,56 lần mức lương cơ sở đối với các chức danh bố trí theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Hỗ trợ 0,4 lần mức lương cơ sở đối với các chức danh: Bí thư chi bộ (hoặc Bí thư Đảng ủy bộ phận); Trưởng ấp, khu phố; Trưởng ban công tác Mặt trận ấp, khu phố có mức khoán quỹ phụ cấp 3,00 lần mức lương cơ sở.

c) Hỗ trợ theo trình độ chuyên môn

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu có bằng tốt nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp hoặc tương ứng với công việc được phân công thì được hỗ trợ như sau:

Trình độ chuyên môn Cao đẳng: 400.000đ/tháng;

Trình độ chuyên môn Đại học: 600.000đ/tháng;

Thạc sỹ và tương đương trở lên: 700.000đ/tháng.

d) Hỗ trợ đặc thù đối với khu vực biên giới

Người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc các chức danh theo quy định tại khoản 1 Điều này đang làm việc ở các xã biên giới được hỗ trợ hàng tháng bằng 0,2 lần mức lương cơ sở.

đ) Các mức hỗ trợ quy định tại điểm a, b, c, d của khoản này và phụ cấp kiêm nhiệm quy định tại khoản 5 Điều này được chi trả hàng tháng và không được tính đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.

5. Phụ cấp kiêm nhiệm

a) Cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã nếu được cấp có thẩm quyền quyết định bố trí kiêm nhiệm một trong những chức danh quy định của Nghị quyết này mà giảm được 01 người theo số lượng được quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này, thì được hưởng mức phụ cấp bằng 50% mức phụ cấp hàng tháng của chức danh được kiêm nhiệm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố nếu thực hiện kiêm nhiệm mà giảm được 01 người theo quy định tại điểm a khoản 3 của Điều này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

c) Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

6. Hỗ trợ tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế tự nguyện

Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố nếu tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế tự nguyện thì được ngân sách cấp xã hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ 17% để đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện theo mức phụ cấp hàng tháng quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều này.

b) Hỗ trợ 2/3 để đóng Bảo hiểm y tế tự nguyện theo mức đóng của từng cá nhân đối với những người không thuộc diện được chính sách xã hội trợ cấp hoặc hỗ trợ đóng BHYT tự nguyện ở địa phương.