vanban.org

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện — Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Thay thế: 27/2023/NQ-HĐND · 06/12/2023
Cà Mau Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị và chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 27/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND Về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 22/2017/NQ-HĐND
01/01/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 17/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 113/2007/NQ-HĐND ban hành chế độ công tác phí, chế độ hội nghị và chế độ tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 113/2007/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trên địa bàn tỉnh được giao trong dự toán đầu năm đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp.

2. Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau nêu trên là mức chi cụ thể, các đơn vị quản lý hành chính thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ và các đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước cấp kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thì Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao đầu năm, quy định cụ thể chế độ công tác phí, chế độ hội nghị của cơ quan, đơn vị và đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện.

3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ, thì Thủ trưởng đơn vị quy định cụ thể chế độ công tác phí, chế độ hội nghị của đơn vị có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức quy định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để thực hiện.

4. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với nguồn kinh phí của đơn vị.

5. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị và chế độ tiếp khách trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị quyết này, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.