vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình sổ 968/TTr-UBND ngàỵ 20/3/2017 của UBND tỉnh về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau: — Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND

Bình Thuận Ban hành 17/07/2017 Hiệu lực 28/07/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND V/v quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh · 22/2017/NQ-HĐND
24/07/202309/2023/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 28/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình sổ 968/TTr-UBND ngàỵ 20/3/2017 của UBND tỉnh về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

a) Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do ngân sách tỉnh bảo đảm để thực hiện các cuộc điều tra thống kế do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, cơ quan, đơn vị liên quan đến cuộc điều tra thống kê.

2. Nguồn kinh phí thực hiện:

Ngân sách tỉnh bảo đảm và bố trí trong phần chi khác cùa dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

3. Nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê:

a) Chi cho cơ quan chủ trì tồ chức điều tra thống kê xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê theo phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu điều tra thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê) như sau:

- Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê:

+ Điều tra mức sống dân cư, điều tra dân số và nhà ở: 10 triệu đồng.

+ Điều tra môi trường kinh doanh; chi tiêu cùa khách du lịch; điều tra trên lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, nông thôn, thủy sản: 5 triệu đồng.

+ Các cuộc điều tra khác: 5 triệu đồng.

- Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê:

+ Điều tra mức sống dân cư, điều tra dân số và nhà ở: 5 triệu đồng.

+ Điều tra môi trường kinh doanh; chi tiêu của khách du lịch; điều tra trên lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, nông thôn, thủy sản: 3 triệu đồng.

+ Các cuộc điều tra khác: 3 triệu đồng.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao khoán được quyết định nội dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.

b) Chi in tài liệu hướng dẫn điều tra thống kê, phiếu điều tra thống kê, biểu mẫu điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có): Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính (sau đây gọi là Thông tư số 109/2016/TT-BTC).

c) Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra thống kê (chỉ thực hiện đối với cuộc điều tra thống kê được tiến hành điều tra thống kê lần đầu tiên): Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về chế độ chi tiêu hội nghị.

d) Chi tiền công: Thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC

e) Chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê (nếu cần thiết): Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về chế độ công tác phí.

g) Chi cho đối tượng cung cấp thông tin; mức chi cụ thể như sau:

- Đối với cá nhân:

+ Nhỏ hơn hoặc bằng 30 chỉ tiêu: 30.000 đồng/phiểu.

+ Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 40.000 đồng/phiếu.

+ Trên 40 chỉ tiêu: 50.000 đồng/phìếu.

- Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị cùa nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):

+ Nhỏ hơn hoặc bằng 30 chỉ tiêu: 50.000 đồng/phiếu.

+ Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 60.000 đồng/phiếu.

+ Trên 40 chỉ tiểu: 75.000 đồng/phiếu.

- Trường hợp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị của nhà nước: Mức chi cung cấp thông tin bằng 50% mức chi đối với tổ chức quy định tại điểm này.

Sửa đổi bởi 09/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 24/07/2023

h) Chi xử lý kết quả điều tra thống kê: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia

i) Chi biên soạn ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có); Thực hiện theo quy định tại Khoản 10 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC.

k) Các khoản chí khác liên quan đến cuộc điều tra thống kê, bao gồm:

- Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe và các khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đên công tác điều tra thống kê: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

- Phiên dịch (nếu có), biên dịch tài liệu nước ngoài phục vụ điều tra thống kê: Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 12 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC.

l) Chi điều tra thử để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra thống kê: Thực hiện theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC.

4. Lập, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí các cuộc điều tra thống kê:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính.