vanban.org

Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động — Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2021 Thay thế: 30/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021
Bến Tre Ban hành 07/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 30/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 22/2016/NQ-HĐND
01/01/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 07/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động

1. Lệ phí cấp giấy phép lao động thu bằng tiền Việt Nam. Cơ quan cấp giấy phép lao động có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép lao động và sử dụng biên lai thu lệ phí theo quy định hiện hành về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí một lần khi đến nhận giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.