Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe mô tô) trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí và chế độ sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên phạm vi địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng chịu phí: Xe mô tô.
3. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện là xe mô tô.
4. Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
5. Mức thu phí:
a) Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3: 50.000 đồng/xe/năm.
b) Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3: 100.000 đồng/xe/năm.
6. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí và chế độ sử dụng:
a) Đối với phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được; đối với xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu theo quy định.
b) Toàn bộ nguồn thu từ phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hàng năm sau khi trừ tỷ lệ phần trăm cho người đi thu, nộp toàn bộ vào ngân sách huyện, thị xã và được sử dụng như sau: 50% dùng để chi cho Ủy ban nhân dân xã đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và 50% để duy tu, sửa chữa các tuyến đường thuộc huyện, thị xã quản lý.
7. Những nội dung không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP; Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và các văn bản pháp luật có liên quan.