vanban.org

Điều 7. Hỗ trợ chủ hộ có gia súc (trâu, bò, dê, ngựa, lợn) bị phản ứng do tiêm phòng — Nghị quyết 22/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2019 Thay thế: 45/2023/NQ-HĐND · 13/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2019/NQ-HĐND · 12/07/2019
Cao Bằng Ban hành 05/07/2012 Hiệu lực 15/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 45/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 45/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND Ban hành chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm · 22/2012/NQ-HĐND
22/07/201916/2019/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 15/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2012/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ chủ hộ có gia súc (trâu, bò, dê, ngựa, lợn) bị phản ứng do tiêm phòng

1. Hỗ trợ kinh phí điều trị gia súc bị phản ứng do tiêm phòng

- Kinh phí mua thuốc chữa phản ứng và tiền công cho người trực tiếp điều trị không quá 200.000 đồng/con gia súc bị phản ứng.

2. Định mức hỗ trợ cho gia súc chết do phản ứng vắc xin tiêm phòng

- Trâu, bò, dê, ngựa: 45.000 đồng/kg hơi;

- Lợn: 38.000 đồng/kg hơi.

3. Giá trị của con gia súc chết vì phản ứng vắc xin tiêm phòng do đại diện Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân xã) trưởng xóm, nhân viên thú y xã, cán bộ thú y huyện và chủ hộ có gia súc chết xác định; biên bản xác nhận gia súc chết do phản ứng, khối lượng thịt hơi và đề nghị mức hỗ trợ được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân huyện) ban hành quyết định hỗ trợ.