Điều 2. Phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương năm 2010 như sau:
1. Thu ngân sách địa phương: 4.372.463.812.228 đồng
Bao gồm:
a. Quyết toán thu NSNN trên địa bàn: 373.780.950.244 đồng
- Ngân sách Trung ương hưởng: 18.923.028.407 đồng
- Ngân sách Địa phương hưởng 354.857.921.837 đồng
+ Ngân sách tỉnh hưởng: 158.699.188.905 đồng
+ Ngân sách Huyện, thị hưởng: 192.854.088.704 đồng
+ Ngân sách Xã, phường, thị trấn hưởng: 3.304.644.228 đồng
b. Thu ngân sách từ nguồn kết dư năm trước: 224.486.239.650 đồng
- Ngân sách Tỉnh: 172.869.252.448 đồng
- Ngân sách Huyện, Thị xã: 49.800.036.884 đồng
- Ngân sách Xã, phường, thị trấn: 1.816.950.318 đồng
c. Thu chuyển nguồn: 878.023.642.688 đồng
- Ngân sách Tỉnh: 666.309.292.270 đồng
- Ngân sách Huyện, Thị xã: 207.805.368.485 đồng
- Ngân sách Xã, phường, thị trấn: 3.908.981.933 đồngd.
Thu vay để đầu tư cơ sở hạ tầng: 55.000.000.000 đồnge.
Thu trợ cấp từ ngân sách Trung ương: 2.860.096.008.053 đồng
2. Chi Ngân sách Địa phương: 4.198.167.734.963 đồng
Bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 310.992.933.960 đồng
- Chi thường xuyên: 1.791.506.410.214 đồng
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.697.000.000 đồng
- Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 359.476.159.761 đồng
- Chi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác: 787.133.148.776 đồng
- Chi từ nguồn thu để lại theo quy định: 77.058.255.606 đồng
- Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2010: 869.303.826.646 đồng
+ Ngân sách tỉnh: 672.666.101.891 đồng
+ Ngân sách huyện, thị xã: 194.410.079.755 đồng
+ Ngân sách xã, phường, thị trấn: 2.227.645.000 đồng
- Tổng số kết dư Ngân sách năm 2010: 174.296.077.265 đồng
Bao gồm:
+ Kết dư ngân sách Xã, phường, thị trấn: 4.203.938.898 đồng
+ Kết dư ngân sách Huyện, Thị xã: 91.589.108.710 đồng
+ Kết dư ngân sách Tỉnh: 78.503.029.657 đồng