vanban.org

Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính như nội dung Tờ trình số 3765/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau: — Nghị quyết 22/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Gia Lai Ban hành 09/12/2009 Hiệu lực 19/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 26/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 49/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 118/2014/NQ-HĐND Quy định về lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 118/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 22/2009/NQ-HĐND
19/12/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính như nội dung Tờ trình số 3765/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

I. Đối tượng thu, nộp lệ phí:

1. Đối tượng thu lệ phí là tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính theo quy định của pháp luật.

2. Không thu lệ phí cấp giấy chứng nhận cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số; cá nhân, hộ gia đình có công cách mạng; cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn thuộc khu vực có điều kiện đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà nay có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

3. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí địa chính là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc về địa chính.

II. Mức thu:

Mức thu lệ phí địa chính đối với từng loại công việc do UBND tỉnh quy định cụ thể sau đây:

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

1.1. Tại các phường nội thành thuộc thị xã, thành phố:

- Cấp giấy chứng nhận cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 25.000 đồng/giấy.

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, tài sản khác gắn liền với đất: 15.000 đồng/lần.

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 10.000 đồng/lần.

- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 20.000 đồng/lần.

1.2. Tại các khu vực khác:

Mức thu bằng 50% mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thị xã, thành phố.

2. Đối với tổ chức:

- Cấp giấy chứng nhận cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 100.000 đồng/giấy.

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, tài sản khác gắn liền với đất: 20.000 đồng/lần.

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 20.000 đồng/lần.

Lý phe địa chính

- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 20.000 đồng/lần.

III. Tỷ lệ trích để lại đơn vị thu lệ phí địa chính:

Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu lệ phí địa chính tối đa không quá 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.