vanban.org

Điều 1 : Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ thống nhất Tờ trình số 45/TTr-UB ngày 29/11/2004 của ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị bổ sung, điều chỉnh một số khoản thu phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với các nội dung cụ thể, sau đây: — Nghị quyết 22/2004/NQ-HĐND7

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2024/NQ-HĐND · 12/12/2024
Cần Thơ Ban hành 09/12/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Nghị quyết số 22/2004/NQ-HĐND7 Về việc thành lập Quỹ quốc phòng, an ninh; Quỹ phòng, chống lụt, bão và điều chỉnh, bổ sung một số loại phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 22/2004/NQ-HĐND7
23/12/200683/2006/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2004/NQ-HĐND7 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 : Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ thống nhất Tờ trình số 45/TTr-UB ngày 29/11/2004 của ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị bổ sung, điều chỉnh một số khoản thu phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với các nội dung cụ thể, sau đây:

1. Quyết định thành lập Quỹ quốc phòng, an ninh, với các nội dung cụ thể, sau đây:

- Mức thu và đối tượng thực hiện:

Cơ quan, doanh nghiệp: đơn vị sản xuất, dịch vụ (kể cả nhà nước và tư nhân): 20.000 - 50.000 đồng/tháng

Các hộ kinh doanh, sản xuất, mua bán: 5.000 đồng /tháng

Các hộ dân thành thị (các phường): 3.000 đồng/tháng

Các hộ sản xuất nông nghiệp làm vườn và hộ lao động khác: 1.500 đồng/tháng.

- Đối tượng được miễn đóng góp:

Những hộ dân mà vợ hoặc chồng là người lao động chính trong cuộc sống kinh tế của gia đình mà đang công tác trong lực lượng vũ trang (bộ đội, công an...); gia đình thương binh, liệt sĩ, hộ gia đình nghèo đang hưởng trợ cấp của Quỹ xóa đói, giảm nghèo.

- Thẩm quyền quyết định và thời hạn được miễn đóng góp:

Chủ tịch UBND các quận, huyện có thẩm quyền quyết định miễn đối với các đối tượng được nêu trên đây và được tiến hành mỗi năm 01 lần.

- Mục đích sử dụng:

   + Chi cho cán bộ, chiến sĩ (Công an, Quân sự ở xã, phường, thị trấn), hội viên, đoàn viên, lực lượng Công an viên phụ trách ấp, Ban bảo vệ dân phố, dân phòng, xung kích, Tổ nhân dân tự quản và công dân khi trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự, tham gia phòng, chống tội phạm.

   + Mức chi:

Tuần tra, canh gác, truy quét, vây bắt tội phạm không quá 5.000 đồng/người/ngày đêm.

Tiền ăn để trực làm nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự tại xã không quá 6.000 đồng/người/ngày đêm.

Chi cho công tác tập huấn nghiệp vụ chuyên môn tại xã tổ chức theo kế hoạch được Công an, quân sự cấp trên phê duyệt thực hiện chi theo chế độ hiện hành.

Chi mua sắm, sửa chữa dụng cụ, phương tiện, sổ sách, huấn luyện phục vụ cho công tác giữ gìn an ninh, trật tự tại địa phương.

Chi khen thưởng, thực hiện theo quy định hiện hành.

Chi hỗ trợ tiền thuốc trị bệnh cho lực lượng trong khi tham gia làm nhiệm vụ công tác bảo vệ an ninh, trật tự.

- Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01/01/2005.

2. Quyết định thành lập Quỹ phòng, chống lụt, bão, với các nội dung cụ thể, sau đây:

- Đối tượng thực hiện:

Công dân Việt Nam: Từ đủ 18 tuổi đến hết 60 tuổi đối với nam; từ đủ 18 tuổi đến hết 55 tuổi đối với nữ.

Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn thành phố.

- Đối tượng được miễn, được tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão; thẩm quyền quyết định và thời hạn được miễn, tạm hoãn:

áp dụng đối với các đối tượng được quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 50/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ.

- Mức tiền đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão:

Lao động nông nghiệp: 1.500 đ/người/năm.

Lao động phi nông nghiệp: 3.000đ/người/năm.

Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế: 0,02% trên tổng số vốn sản xuất kinh doanh nhưng không quá 5.000.000 (năm triệu) đồng/doanh nghiệp/năm và được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông.

- Sử dụng nguồn thu Quỹ phòng, chống lụt, bão vào các mục đích sau đây:

Chi cho hoạt động phòng, chống lụt, bão hàng năm và mua sắm trang thiết bị cần thiết cho việc cứu hộ người bị nạn do lụt, bão gây ra.

Sửa chữa, xây dựng, nâng cấp công trình trang thiết bị kỹ thuật cho công tác dự báo và chỉ đạo, chỉ huy về phòng, chống lụt, bão.

Cứu hộ người và tài sản, cứu hộ công trình bị sự cố do lụt, bão gây ra.

Diễn tập các phương án phòng, chống lụt, bão.

Tập huấn cho các đối tượng tham gia hộ đê.

Tuần tra, canh gác đê trong mùa mưa bão.

Hỗ trợ tu sửa, xử lý sự cố kênh, mương, các công trình công cộng khác và khắc phục hậu hậu quả ở địa phương do lụt, bão gây ra.

- Quỹ phòng, chống lụt, bão được phân bổ, như sau:

Trích 5% trên tổng số thu để chi thù lao cho những người trực tiếp đi thu ở xã, phường, thị trấn. Số còn lại được quy thành 100% và phân bổ: 60% nộp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố; 40% nộp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão các quận, huyện.

 - Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01/01/2005.

Khoản 3 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 83/2006/NQ-HĐND, hiệu lực từ 23/12/2006. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Quyết định thu phí đấu giá, với nội dung cụ thể, sau đây:

- Mức thu:

+ Gói đấu giá có giá trị từ 01 triệu đồng đến dưới 05 triệu đồng: 20.000đ/hồ sơ

+ Gói đấu giá có giá trị từ 05 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng: 50.000đ/hs

+ Gói đấu giá có giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng: 100.000đ/hs

+ Gói đấu giá có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng: 200.000đ/hs

+ Gói đấu giá có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng: 300.000 đ/hs

+ Gói đấu giá có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng: 400.000đ/hs

+ Gói đấu giá có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên: 500.000 đ/hs

- Mục đích sử dụng:

Khoản thu được từ phí đấu giá để sử dụng chi: 40% chi cho bộ máy của Trung tâm dịch vụ và bán đấu giá tài sản nhà nước; 60% chi phục vụ cho công tác đấu giá.

- Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01/01/2005.