vanban.org

Điều 2. Quy định chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như sau: — Nghị quyết 219/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 432/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023
Hưng Yên Ban hành 10/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 432/2023/NQ-HĐND Quy định về chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy; chính sách hỗ trợ đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 432/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 219/2019/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người tự nguyện cai nghiện ma túy tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội · 219/2019/NQ-HĐND
01/01/2024432/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 219/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:

1. Đối tượng và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ 100% mức đóng góp quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này đối với người tự nguyện cai nghiện ma túy thuộc một trong những đối tượng sau: Thương binh; Bệnh binh; Người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo; Người cao tuổi; Người cô đơn không nơi nương tựa; Trẻ em mồ côi; Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng; Người không có nơi cư trú ổn định.

b) Hỗ trợ 100% mức đóng góp quy định tại mục 2.1 và 70% mức đóng góp tại mục 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 và 2.6 Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này đối với người tự nguyện cai nghiện ma túy thuộc các đối tượng còn lại.

2. Nguyên tắc hỗ trợ: Mỗi đối tượng được hỗ trợ theo lượt hoặc chu kỳ (Mỗi chu kỳ không quá 2 lượt, mỗi lượt không quá 12 tháng và khoảng cách giữa 2 lượt trong một chu kỳ trong khoảng thời gian 24 tháng); hỗ trợ chu kỳ hoặc lượt tiếp theo được tính sau 24 tháng kể từ khi kết thúc lượt hoặc chu kỳ cai nghiện tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy.

3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của Cơ sở cai nghiện ma túy hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.