Điều 1. Quy định chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư như sau:
1. Về chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã
a. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm 17 chức danh sau:
(1). Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
(2). Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
(3). Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
(4). Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
(5). Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
(6). Phó Trưởng công an (đối với xã, thị trấn);
(7). Phó Chỉ huy trưởng quân sự;
(8). Văn phòng Đảng ủy;
(9). Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi, nông lâm, ngư nghiệp.
(10). Dân số - Gia đình, trẻ em;
(11). Truyền thanh, tuyên truyền;
(12). Chủ tịch hội người cao tuổi;
(13). Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;
(14). Hành chính, văn thư, lưu trữ;
(15). Lao động - Thương binh và Xã hội;
(16). Trưởng Ban Thanh tra nhân dân;
(17). Bưu điện.
b. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được bố trí theo loại xã:
- Cấp xã loại 1: Bố trí 14 người hoạt động không chuyên trách;
- Cấp xã loại 2: Bố trí 13 người hoạt động không chuyên trách;
- Cấp xã loại 3: Bố trí 12 người hoạt động không chuyên trách.
- Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí không quá 05 người kiêm nhiệm chức danh.
2. Về chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư như sau:
a. Những người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư gồm 04 chức danh:
- Bí thư Chi bộ;
- Trưởng khu dân cư;
- Phó Trưởng khu dân cư;
- Công an viên (trừ các phường đã bố trí lực lượng công an chính quy);
b. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư.
- Mỗi khu dân cư được bố trí 03 người hoạt động không chuyên trách (Bí thư chi bộ, Trưởng khu dân cư, công an viên).
- Khu dân cư có Bí thư chi bộ kiêm Trưởng khu dân cư; khu dân cư ở phường, thị trấn có 300 hộ trở lên, khu dân cư ở xã miền núi I có 200 hộ trở lên; khu dân cư ở xã miền núi II, miền núi III có 100 hộ trở lên được bố trí 01 Phó Trưởng khu dân cư.