vanban.org

Điều 9. Quyết định thu hồi tài sản nhà nước — Nghị quyết 218/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2018 Thay thế: 145/2018/NQ-HĐND · 13/07/2018
Hưng Yên Ban hành 13/12/2010 Hiệu lực 20/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 521/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên · 521/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 145/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên · 145/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 218/2010/NQ-HĐND Về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý · 218/2010/NQ-HĐND
01/08/2018145/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 218/2010/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyết định thu hồi tài sản nhà nước

1. Các trường hợp thu hồi tài sản nhà nước:

a) Tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư, xây dựng.

b) Tài sản nhà nước đã trang bị cho các cơ quan nhà nước, cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản nhà nước bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ, cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác trái quy định.

c) Tài sản nhà nước đã trang bị cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng mà cơ quan đó không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác nhưng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản.

d) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tự nguyện trả lại tài sản cho nhà nước.

đ) Các trường hợp cần thiết khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thẩm quyền thu hồi đối với tài sản là nhà, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Kiến nghị thu hồi đối với tài sản của các đơn vị Trung ương trên địa bàn tỉnh khi sử dụng sai định mức, tiêu chuẩn.

3. Thẩm quyền thu hồi đối với các tài sản là máy móc, thiết bị làm việc và các tài sản khác (không thuộc khoản 2 Điều này):

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý (kể cả đơn vị cấp xã), có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho 01 đơn vị tài sản.