vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở — Nghị quyết 217/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 125/2019/NQ-HĐND · 06/12/2019
Sơn La Ban hành 21/07/2008 Hiệu lực 31/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 217/2008/NQ-HĐND Về quy định lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và không thu khoản phí dự thi, dự tuyển vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông · 217/2008/NQ-HĐND
01/01/2020125/2019/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 31/07/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 217/2008/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Đối tượng thu lệ phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có trách nhiệm nộp lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

2.  Mức thu lệ phí

2.1. Cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu: 60.000đồng/1 giấy. Trường hợp nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: 30.000đồng /1 giấy.

2.2. Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu: 300.000đồng/1 giấy. Trường hợp nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: 150.000đồng /1 giấy.

2.3. Mức thu 30.000đồng /giấy đối với các trường hợp sau:

- Nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nay chủ sở hữu đề nghị cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp.

- Nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã có ghi nhận về nhà ở, nay chủ sở hữu có nhu cầu cấp đổi, cấp lại theo mẫu Giấy chứng quyền sở hữu nhà ở.

- Các trường hợp nhận chuyển nhượng toàn bộ nhà ở mà đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Luật Nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã có ghi nhận về nhà ở.

3. Quản lý và sử dụng

3.1. Cơ quan thu lệ phí được để lại 50% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, công tác cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, bao gồm: Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc; chi vật tư, văn phòng phẩm; chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác thu lệ phí; các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.

3.2. 50% còn lại nộp ngân sách nhà nước.