vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: — Nghị quyết 214/2020/NQ-HĐND

Hà Tĩnh Ban hành 10/07/2020 Hiệu lực 20/07/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 214/2020/NQ-HĐND Về một số chính sách hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh thúc đẩy phát triển kinh tế trong điều kiện phòng, chống dịch Covid-19 · 214/2020/NQ-HĐND
08/12/2020260/2020/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 20/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 214/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1, Nghị quyết số 148/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

“1. Sửa đổi điểm e, khoản 2 Điều 5 như sau:

e) Mức thu phí:

TT Phương tiện vận tải chở hàng hóa

Mức thu

 (đồng/xe/lượt)

I Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất, nhập khẩu, tạm xuất - tái nhập
1 Phương tiện có tải trọng dưới 05 tấn 30.000
2 Phương tiện có tải trọng từ 05 tấn đến dưới 10 tấn 60.000
3 Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20Feet 120.000
4 Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40Feet 240.000
II Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan
1 Phương tiện có tải trọng dưới 05 tấn 120.000
2 Phương tiện có tải trọng từ 05 tấn đến dưới 10 tấn 220.000
3 Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20Feet 320.000
4 Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40Feet 480.000

Thời hạn áp dụng: Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

2. Sửa đổi điểm d, khoản 6 và điểm đ, điểm g, khoản 8 Điều 5 Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

a) Sửa đổi điểm d, khoản 6 Điều 5 như sau:

“d) Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường lần đầu:

Đơn vị tính: Triệu đồng

                  Tổng vốn đầu tư (tỷ VNĐ)

Tên nhóm

≤ 50

> 50 và

≤ 100

> 100 và
≤ 200

> 200 và

≤ 500

> 500
Nhóm 1 Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường 3,2 4,16 7,68 8,4 9,52
Nhóm 2 Dự án công trình dân dụng 4,4 5,44 9,6 10 14
Nhóm 3 Dự án hạ tầng kỹ thuật 4,8 6,08 10,88 11,2 14
Nhóm 4 Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 5,04 6,08 10,88 11,2 13,44
Nhóm 5 Dự án Giao thông 5,2 6,4 11,52 12 14
Nhóm 6 Dự án Công nghiệp 5,36 6,72 12,16 12,8 14,56
Nhóm 7 Dự án khác (không thuộc các nhóm trên) 3,2 3,84 6,91 7,6 8,73

Thời hạn áp dụng: Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

b) Sửa đổi điểm đ và điểm g khoản 8 Điều 5 như sau:

“đ) Mức thu phí đối với tổ chức; cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài:

TT Nội dung thu

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

I Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gắn với giao đất, cho thuê đất, công nhận QSD đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp có chứng nhận hoặc không chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất):  
1 Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất công cộng không kinh doanh. 400.000
2 Đối với đất để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh:  
- Dưới 01 ha 800.000
- Từ 01 ha đến dưới 05 ha 1.600.000
- Từ 05 ha đến dưới 10 ha 2.400.000
- Từ 10 ha trở lên 4.000.000
II Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn với chuyển quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất 400.000
III Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Cấp bổ sung quyền sở hữu tài sản trên đất. 400.000

g) Mức thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:

TT Nội dung thu Mức thu
(đồng/hồ sơ)
I Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gắn với giao đất, cho thuê đất, công nhận QSD đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp có chứng nhận hoặc không chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất):  
1 Đối với đất làm nhà ở khu vực đô thị 80.000
2 Đối với đất làm nhà ở khu vực nông thôn 24.000
3 Cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh:  
- Dưới 01 ha 400.000
- Từ 01 ha đến dưới 05 ha 800.000
- Từ 05 ha đến dưới 10 ha 1.600.000
- Từ 10 ha trở lên 2.400.000
II Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn với chuyển quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất (áp dụng đối với trường hợp thuê đất để sản xuất, kinh doanh) 400.000
III Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Cấp bổ sung quyền sở hữu tài sản trên đất (áp dụng đối với trường hợp thuê đất để sản xuất, kinh doanh). 400.000

Thời hạn áp dụng: Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

3. Điều chỉnh điểm đ, khoản 6, Điều 6 Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; cụ thể như sau:

TT Nội dung

Mức thu

(đồng/giấy phép)

1 Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của Nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép) 30.000
2 Cấp phép xây dựng các công trình khác, bao gồm: cấp giấy phép cho dự án, cấp giấy phép theo giai đoạn cho dự án, công trình không theo tuyến, công trình theo tuyến trong đô thị, công trình tôn giáo, công trình tín ngưỡng, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảng cáo 75.000
3 Trường hợp điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy cấp phép xây dựng 7.500

Thời hạn áp dụng: Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

4. Sửa đổi điểm b, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

“a) Mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống: 10% giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ;”

b) Thời hạn áp dụng: Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

5. Điều chỉnh nội dung tại điểm a, b khoản 2 Điều 6 của Quy định một số chính sách phát triển du lịch Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo ban hành kèm Nghị quyết số 81/2017/NQ-HĐND tỉnh ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

“a) Điều kiện áp dụng: Hỗ trợ xây dựng nhà hàng (kinh doanh độc lập với cơ sở lưu trú) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch theo quy định của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, đáp ứng điều kiện có quy mô diện tích sàn từ 300m2 trở lên (không bao gồm bãi đỗ xe, khuôn viên);

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần, với mức 300.000đ/m2 sàn xây dựng và không quá 300 triệu đồng/cơ sở.”