Điều 2. Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
1. Miễn, giảm tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các văn bản hướng dân của Trung ương, của tỉnh.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp về tập trung đất đai
a) Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất cùa hộ gia đình, cá nhân để hình thành vùng nguyên liệu được ngân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu với mức hỗ trợ 50 triệu đồng/ha, nhưng không quá 10 tỷ đồng/dự án và không phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích đất nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
b) Trong chu kỳ thuê đất của doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, Nhà nước không điều chỉnh quy hoạch, kể hoạch sử dụng đẩt làm ảnh hường đến dự án. Trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 61, Điều 62, Luật Đất đai và các trường hợp đặc biệt phải điều chỉnh kê hoạch, quy hoạch sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 46, Luật Đất đai.
c) Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản xây dựng các nhà máy che biến nông san, cơ sở hạ tầng đi kèm (kho chứa, trụ sở, đường nội bộ, hệ thống xử lý chất thải). Thủ tục chuyên mục đích sứ dụng đất, xây dựng theo quy định của Luật Đất đai và Luật Xây dựng.
d) Các doanh nghiệp tham gia tích tụ, tập trung đất đai đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị quyết 127/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tình Hưng Yên về việc thông qua Đe án khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất để sản xuất nông nghiệp, hàng hóa theo quy mô lớn giai đoạn 2017 - 2020 và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh.
3. Tiếp cận, hỗ trợ tín dụng
Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hỗ trợ một phần lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành như sau:
a) Mức hỗ trợ: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đài đâu tư tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ. Cụ thê: Mức hỗ trợ tối đa không quá 1%/năm và thời gian hỗ trợ tối đa 05 năm đối với 01 dự án của doanh nghiệp có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nhưng tổng số tiền hỗ trợ tối đa không quá 350 triệu đồng.
Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị thì được áp dụng hỗ trợ lãi suất theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm.
b) Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Theo mức dư nợ thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm xem xét hỗ trợ nhưng tối đa không quá 70% tông mức đầu tư của dự án.
4. Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 cùa Chinh phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh.
5. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh.
6. Hỗ trợ đầu tư cơ sở: Bảo quản, chế biến nông sản; giết mổ gia súc, gia cầm; chế tạo thiết bị, linh kiện, máy nông nghiệp; sản xuất sản phẩm phụ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, của tinh,
7. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi bò sữa, bò thịt thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh.
8. Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công và đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định sổ 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các văn bán hướng dẫn của Trung ương, của tinh.
9. Hỗ trợ giá đối với công trình cấp nước sạch nông thôn
Trường hợp phương án giá tiêu thụ nước sạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thấp hơn phương án giá thành nước sạch đã tính đúng, tính đủ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp bù từ Ngân sách địa phương hoặc nguồn Chương trình mục tiêu (nếu có) để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp cấp nước (thông qua khối lượng nước sạch tiêu thụ của doanh nghiệp theo đơn vị tính là m3).