Điều 2. Bổ sung, bãi bỏ, thay thế một số cụm từ, điểm tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều 1 của Nghị quyết số 292/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Bỏ cụm từ “Mức thu phí thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường băng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu. Trường hợp dự án có thay đổi tông vòn đâu tư thì phí thâm định lại tính theo tông vôn đâu tư mới” tại gạch đầu dòng thứ ba Điểm a, Khoản 3, Điều 1.
2. Bỏ cụm từ “thấm định lại” tại gạch đầu dòng thứ nhất Điểm b, Khoản 3, Điều 1.
3. Bồ sung cụm từ “hoặc chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp” vào sau cụm từ “Thẩm định hồ sơ đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gan liền với đất mà phải cấp mới giấy chứng nhận” tại số thứ tự thứ III gạch đâu dòng thử ba Điểm h, Khoản 3, Điều 1.
4. Bổ sung cụm từ “trẻ em,” vào sau cụm từ “Đăng ký hộ tịch cho” tại gạch đầu dòng thứ tư Điêm đ, Khoản 4, Điêu 1.
5. Thay thế điểm e, khoản 3 như sau:
“e) Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường
- Đối tượng nộp phí: các tổ chức, cá nhân đề nghị tham định cấp, câp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.
- Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường; ửy ban nhân dân các huyện, thị xà, thành phô.
- Mức thu
+ Đối với các dự án/cơ sở nhóm II, nhóm III và dự án đầu tư, cơ sở, khu sàn xuất, kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của ửỵ ban nhàn dân tỉnh (trừ dự án/cơ sở thuộc đôi tượng quy định tại Khoản 8, Điêu 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phú quy định chi tiết một sổ điều của Luật Bảo vệ môi trường): 11.400.000 đông/ 01 giây phép.
+ Đối với các dự án/cơ sở nhóm III thuộc thẩm quyền câp giây phép môi trường của ửy ban nhân dân cấp huyện (trừ dự án/cơ sở thuộc đổi tượng quy định tại Khoán 8, Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường): 6.800.000 đồng/ 01 giấy phép.
+ Đối với các dự án/cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Khoản 8, Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường: 3.880.000 đồng/ 01 giấy phép.
Mức phí nêu trên tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường. Mức phí không bao gồm chi phí lấy mẫu, phàn tích mẫu chất thải theo quy định.
- Kê khai, nộp phí: tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo quy định hiện hành; nộp 10% số tiền phi thu được vào ngân sách nhà nước.
- Quản lý và sử dụng: tổ chức thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được đê trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 cua Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí”.